vanban.org

Quyết định 10/2026/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Văn Ch . 2.

Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Văn Ch có một người con chung cháu Phạm Tú U , sinh ngày: 15/02/2001. Chị H và anh Ch thỏa thuận cháu U trên 18 tuổi và đã có gia đình riêng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Văn … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Văn Ch . 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 5 - HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2026/QĐST-HNGĐHà Tĩnh, ngày 23 tháng 02 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 06/2026/TLST-HNGĐ, ngày 26 tháng 01 năm 2026, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H, sinh ngày: 15/4/1979. Nơi ĐKHKTT: E 32AC. S, phường N, tỉnh Khánh Hòa. Nơi ở hiện nay: Số K Phong Châu, phường T, tỉnh Khánh Hòa. Bị đơn: Anh Phạm Văn Ch, sinh ngày: 06/08/1975. Địa chỉ: Thôn H, xã Tứ Mỹ, tỉnh Hà Tĩnh. Căn cứ vào khoản 3, khoản 4 Điều 147; Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điểm b khoản 1 Điều 3; khoản 1 Điều 6; Điểm a khoản 1 Điều 24; Khoản 7 Điều 26; Điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội “Quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 02 năm 2026.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Văn Ch . 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Văn Ch có một người con chung cháu Phạm Tú U , sinh ngày: 15/02/2001. Chị H và anh Ch thỏa thuận cháu U trên 18 tuổi và đã có gia đình riêng nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về quan hệ tài sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị H và anh Phạm Văn Ch không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Nhưng được khấu trừ trong số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai thu tiền số 000012131784, ngày 26 tháng 01 năm 2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Hà Tĩnh. Trả lại cho chị Nguyễn Thị H 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ