- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - KHÁNH HÒA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2025/QĐST-KDTM | Khánh Hòa, ngày 24 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 14 tháng 11 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 11/2025/TLST-KDTM ngày 07 tháng 02 năm 2025.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần C
Địa chỉ: 108 THĐ, phường C, quận H (nay là phường C), Thành phố Hà Nội.
Đại diện theo pháp luật: ông Trần Minh B – Chủ tịch Hội đồng quản trị;
Bị đơn: Công ty Cổ phần G
Địa chỉ: Tầng 14, Tòa nhà V, 02 TH, Khu đô thị V, phường P, thành phố Nha Trang (nay là phường N), tỉnh Khánh Hòa.
Đại diện theo pháp luật: ông Lê Hoàng H – Giám đốc
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Đến ngày 14/11/2025, Công ty Cổ phần G (Công ty) còn nợ Ngân hàng TMCP C (Ngân hàng) 1.897.540.477đ (một tỷ tám trăm chín mươi bảy triệu năm trăm bốn mươi nghìn bốn trăm bảy mươi bảy đồng), gồm: 1.625.000.000đ nợ gốc; 242.613.793đ nợ lãi trong hạn và 29.926.684đ lãi phạt quá hạn.
- Đến hết ngày 30/11/2025, Công ty phải trả cho Ngân hàng 1.897.540.477đ (một tỷ tám trăm chín mươi bảy triệu năm trăm bốn mươi nghìn bốn trăm bảy mươi bảy đồng), gồm: 1.625.000.000đ nợ gốc; 242.613.793đ nợ lãi trong hạn và 29.926.684đ lãi phạt quá hạn và tiếp tục chịu lãi quá hạn theo Hợp đồng tín dụng số 218/2023-HĐCVTL/NHCT580-XM ngày 17/10/2023 đã ký kể từ ngày 15/11/2025 cho tới khi thanh toán xong toàn bộ số nợ cho Ngân hàng.
- Trường hợp Công ty không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ theo yêu cầu nêu trên thì Ngân hàng có quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp thuộc sở hữu của Công ty gồm:
+ Xe ô tô tải Pick up 05 chỗ ngồi, hiệu Mitsubishi, Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 79 024730, biển số 79C-206.03, số loại Triton GLX KK1TJLUFPL, số khung MMBJLKK10PH053977, số máy 4N15UJY0328.
+ Xe ô tô tải Pick up 05 chỗ ngồi, hiệu Mitsubishi, Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 79 024724, biển số 79C-206.04, số loại Triton GLX KK1TJLUFPL, số khung MMBJLKK10PH053954, số máy 4N15UJY0335.
+ Xe ô tô tải Pick up 05 chỗ ngồi, hiệu Mitsubishi, Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 79 024723, biển số 79C-206.32, số loại Triton GLX KK1TJLUFPL, số khung MMBJLKK10PH054032, số máy 4N15UJY0427.
+ Xe ô tô tải Pick up 05 chỗ ngồi, hiệu Mitsubishi, Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 79 024731, biển số 79C-206.45, số loại Triton GLX KK1TJLUFPL, số khung MMBJLKK10PH054040, số máy 4N15UJY0585.
+ Xe ô tô tải Pick up 05 chỗ ngồi, hiệu Mitsubishi, Giấy chứng nhận đăng ký xe ô tô số 79 024732, biển số 79C-206.50, số loại Triton GLX KK1TJLUFPL, số khung MMBJLKK10PH054039, số máy 4N15UJY0599.
- Trường hợp sau khi phát mãi tài sản bảo đảm nêu trên mà Công ty vẫn chưa trả hết nợ thì Công ty vẫn phải tiếp tục trả hết số nợ còn lại cho Ngân hàng.
- Án phí: Công ty Cổ phần G tự nguyện chịu toàn bộ án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 34.463.107 (ba mươi bốn triệu bốn trăm sáu mươi ba nghìn một trăm lẻ bảy đồng). Hoàn lại cho Ngân hàng TMCP C 30.705.000đ (Ba mươi triệu bảy trăm lẻ năm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0003705 ngày 23/01/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Nha Trang (nay là Phòng Thi hành án dân sự Khu vực 1 - Khánh Hòa).
- Chi phí tố tụng: Công ty Cổ phần G phải chịu toàn bộ chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ là 3.000.000đ (Ba triệu đồng). Ngân hàng TMCP C đã nộp đã nộp 5.000.000đ (Năm triệu đồng) tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Do đó, Công ty phải thanh toán lại cho Ngân hàng 3.000.000đ (Ba triệu đồng) chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ. Hoàn lại cho Ngân hàng 2.000.000đ (Hai triệu đồng) tạm ứng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ theo các Phiếu thu số 84 ngày 09/4/2025 và số 169 ngày 06/6/2025 của Tòa án nhân dân thành phố Nha Trang (nay là Tòa án nhân dân Khu vực 1 – Khánh Hòa).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Quy định: Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Khánh Hòa; - VKSND Khu vực 1 - Khánh Hòa; - THADS tỉnh Khánh Hòa; - Các đương sự; - Lưu: AV, hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Lê Viên |