vanban.org

Quyết định 10/2025/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ngân hàng NN Địa chỉ trụ sở: Số 2 Láng Hạ, phường Giảng Võ, Thành phố Hà Nội.

Bà Bùi Khánh H, sinh năm 1990 Địa chỉ: Hồ Tùng M, phường Cái K, thành phố Cần Thơ. Ông Nguyễn Tấn Đ, sinh năm 1981 Địa chỉ: khu vực Yên T, phường Cái K, thành phố Cần Thơ. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NĐ: Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn VN; công ty vận tải Bảo Lâm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ngân hàng NN Địa chỉ trụ sở: Số 2 Láng Hạ, phường Giảng Võ, Thành phố Hà Nội.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2025/QĐST-KDTMCần Thơ, ngày 19 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

- Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 11 tháng 9 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại sơ thẩm thụ lý số: 29A/2025/TLST-KDTM ngày 24/3/2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo Đ xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Ngân hàng NN Địa chỉ trụ sở: Số 2 Láng Hạ, phường Giảng Võ, Thành phố Hà Nội. Đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Toàn Vượng – Chức vụ: Tổng giám đốc. Chi nhánh thực hiện việc khởi kiện: Ngân hàng NN – Chi nhánh Cần Thơ II Địa chỉ: đường Nam Kỳ Khởi Ngh, phường Ninh K, thành phố Cần Thơ. Người đại diện theo ủy quyền: Bà Nguyễn Trương Phương Thảo. * Bị đơn: Công ty BL Địa chỉ trụ sở: Số 11 Hoàng Quốc Việt, Khu vực 4, phường An Bình, thành phố Cần Thơ. Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Tấn Đ – Chức vụ: Giám đốc. 3. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

- Bà Bùi Khánh H, sinh năm 1990 Địa chỉ: Hồ Tùng M, phường Cái K, thành phố Cần Thơ.

- Ông Nguyễn Tấn Đ, sinh năm 1981 Địa chỉ: khu vực Yên T, phường Cái K, thành phố Cần Thơ. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Công ty BL thống nhất trả cho Ngân hàng NN tổng số tiền tạm tính đến ngày 11/9/2025 là: 24.626.622.605 đồng (hai mươi bốn tỷ, sáu trăm hai mươi sáu triệu, sáu trăm hai mươi hai nghìn, sáu trăm lẻ năm đồng). Trong đó: Nợ gốc: 21.250.000.000 đồng (hai mươi mốt tỷ, hai trăm năm mươi triệu đồng); Lãi trong hạn: 3.376.622.605 đồng (ba tỷ, ba trăm bảy mươi sáu triệu, sáu trăm hai mươi hai nghìn, sáu trăm lẻ năm đồng).

- Công ty BL còn phải tiếp tục trả tiền lãi phát sinh theo mức lãi suất quy định tại Hợp đồng tín dụng, Khế ước nhận nợ đã ký kết với Ngân hàng NN kể từ ngày 12/9/2025 đến khi trả hết nợ.

- Trường hợp Công ty BL không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng NN được quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm sau đây để thu hồi nợ. Các tài sản bao gồm:

+ Tài sản 1: Xe đầu kéo biển số 65C-098.82 do Công ty BL đứng chủ sở hữu. Giấy chứng nhận đăng ký xe ôtô số 65016615 do Phòng Cảnh sát giao thông – Công an thành phố Cần Thơ cấp ngày 12/11/2022.

+ Tài sản 2: Xe đầu kéo biển số 65C-099.25 do Công ty BL đứng chủ sở hữu. Giấy chứng nhận đăng ký xe ôtô số 65016620 do Phòng Cảnh sát giao thông – Công an thành phố Cần Thơ cấp ngày 12/11/2022.

+ Tài sản 3: Xe đầu kéo biển số 65C-099.35 do Công ty BL đứng chủ sở hữu. Giấy chứng nhận đăng ký xe ôtô số 65016619 do Phòng Cảnh sát giao thông – Công an thành phố Cần Thơ cấp ngày 12/11/2022.

+ Tài sản 4: Rơ moóc, Sơmi Rơ moóc số 65R-003.87 do Công ty BL đứng chủ sở hữu. Giấy chứng nhận đăng ký Rơ moóc, Sơmi Rơ moóc số 65000206 do Phòng Cảnh sát giao thông – Công an thành phố Cần Thơ cấp ngày 12/11/2022.

+ Tài sản 5: Rơ moóc, Sơmi Rơ moóc số 65R-004.45 do Công ty BL đứng chủ sở hữu. Giấy chứng nhận đăng ký Rơ moóc, Sơmi Rơ moóc số 65000205 do Phòng Cảnh sát giao thông – Công an thành phố Cần Thơ cấp ngày 12/11/2022.

+ Tài sản 6: Rơ moóc, Sơmi Rơ moóc số 65R-005.32 do Công ty BL đứng chủ sở hữu. Giấy chứng nhận đăng ký Rơ moóc, Sơmi Rơ moóc số 65000214 do Phòng Cảnh sát giao thông – Công an thành phố Cần Thơ cấp ngày 05/12/2022.

+ Tài sản 7: Rơ moóc, Sơmi Rơ moóc số 65R-005.46 do Công ty BL đứng chủ sở hữu. Giấy chứng nhận đăng ký Rơ moóc, Sơmi Rơ moóc số 65000213 do Phòng Cảnh sát giao thông – Công an thành phố Cần Thơ cấp ngày 05/12/2022.

+ Tài sản 8: Rơ moóc, Sơmi Rơ moóc số 65R-005.80 do Công ty BL đứng chủ sở hữu. Giấy chứng nhận đăng ký Rơ moóc, Sơmi Rơ moóc số 65000216 do Phòng Cảnh sát giao thông – Công an thành phố Cần Thơ cấp ngày 05/12/2022.

+ Tài sản 9: Rơ moóc, Sơmi Rơ moóc số 65R-006.01 do Công ty BL đứng chủ sở hữu. Giấy chứng nhận đăng ký Rơ moóc, Sơmi Rơ moóc số 65000215 do Phòng Cảnh sát giao thông – Công an thành phố Cần Thơ cấp ngày 05/12/2022.

+ Tài sản 10: Xe đầu kéo biển số 65C-104.32 do Công ty BL đứng tên chủ sở hữu. Giấy chứng nhận đăng ký xe ôtô số 65018131 do Phòng Cảnh sát giao thông – Công an thành phố Cần Thơ cấp ngày 11/01/2023.

+ Tài sản 11: Rơ moóc, Sơmi Rơ moóc số 65R-005.58 do Công ty BL đứng tên chủ sở hữu. Giấy chứng nhận đăng ký Rơ moóc, Sơmi Rơ moóc số 65000235 do Phòng Cảnh sát giao thông – Công an thành phố Cần Thơ cấp ngày 10/01/2023.

+ Tài sản 12: Xe đầu kéo biển số 65C-098.94 do Công ty BL đứng tên chủ sở hữu. Giấy chứng nhận đăng ký xe ôtô số 65018322 do Phòng Cảnh sát giao thông – Công an thành phố Cần Thơ cấp ngày 02/02/2023.

+ Tài sản 13: Xe đầu kéo biển số 65C-024.85 do Công ty BL đứng tên chủ sở hữu. Giấy chứng nhận đăng ký xe ôtô số 65018748 do Phòng Cảnh sát giao thông – Công an thành phố Cần Thơ cấp ngày 21/02/2023.

+ Tài sản 14: Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số DE045192 (Sổ vào sổ cấp GCN: CS12563) do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ cấp ngày 06/07/2022 cho ông Nguyễn Tấn Đ. Thửa đất số 295; tờ bản đồ số 34; diện tích: 193,8 m2, tọa lạc tại Đường Nguyễn Truyền Thanh, Khu vực 5, phường Bình Thủy, quận Bình Thủy, Thành phố Cần Thơ.

+ Tài sản 15: Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số DA446986 (Sổ vào sổ cấp GCN: CS11350) do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ cấp ngày 12/04/2021 cho ông Nguyễn Tấn Đ. Thửa đất số 319; tờ bản đồ số 34; diện tích: 150 m2, tọa lạc tại Đường Nguyễn Truyền Thanh, Khu vực 5, phường Bình Thủy, quận Bình Thủy, Thành phố Cần Thơ.

+ Tài sản 16: Quyền sử dụng đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số DK435574 (Sổ vào sổ cấp GCN: CS02790) do Sở Tài nguyên và Môi trường thành phố Cần Thơ cấp ngày 22/02/2023 cho bà Bùi Khánh H. Thửa đất số 1154; tờ bản đồ số 11; diện tích: 15.933,9 m2, tọa lạc tại ấp Trường Khương B, xã Trường Xuân B, huyện Thới Lai, TP Cần Thơ. 3. Về phương thức thanh toán và thời gian thanh toán: Ngân hàng NN và Công ty BL thống nhất giải quyết tại Cơ quan thi hành án. 4. Về chi phí thẩm định tài sản: Công ty BL phải chịu chi phí thẩm định 6.000.000 đồng, Ngân hàng NN đã nộp tạm ứng và chi xong nên Công ty Bảo Lâm phải nộp để hoàn trả lại cho Ngân hàng trong giai đoạn thi hành án. 5. Về án phí dân sự: Công ty BL phải chịu 66.313.311 đồng (làm tròn 66.313.000 đồng). Ngân hàng NN được nhận lại số tiền 65.232.000 đồng đã nộp tạm ứng án phí theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001925 ngày 16/9/2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ninh Kiều (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 1- Cần Thơ). 6. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 7. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. * Nơi nhận:

Cỡ chữ