- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con giữa Lương Uyên P - Phạm Văn S"
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2025/QĐST-HNGĐ. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - VĨNH LONG
Căn cứ vào các điều 149, 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 06/2025/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 7 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Bà Lương Uyên P - Sinh năm: 1981; địa chỉ: Ấp L, xã C, tỉnh Vĩnh Long (trước đây là ấp L, xã L, huyện C, tỉnh Bến Tre).
2/ Ông Phạm Văn S - Sinh năm: 1976; địa chỉ: Ấp L, xã C, tỉnh Vĩnh Long (trước đây là ấp L, xã L, huyện C, tỉnh Bến Tre).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà Lương Uyên P và ông Phạm Văn S cùng có đơn đề nghị không hòa giải, giải quyết vắng mặt và đã thỏa thuận được với nhau về quan hệ hôn nhân, về con chung (sự thỏa thuận về việc nuôi con của bà P, ông S là phù hợp với nguyện vọng của các con), về tài sản, về nợ. Sự thỏa thuận của bà P, ông S là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức, xã hội và phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1) Về quan hệ hôn nhân: Bà Lương Uyên P và ông Phạm Văn S thuận tình ly hôn, không yêu cầu cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn.
1.2) Về con chung:
Bà Lương Uyên P được quyền nuôi hai người con chung giữa bà với ông Phạm Văn S là: Phạm Vũ Ánh L - Sinh ngày 22/10/2014, Phạm Vũ Ánh N - Sinh ngày 14/11/2017 (cả hai người con hiện đang sống chung với bà P), ông Phạm Văn S không phải cấp dưỡng nuôi con.
Ông Phạm Văn S có quyền thăm nom con mà không ai được cản trở ông thực hiện quyền này. Trường hợp ông S lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con thì bà P có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của ông S.
Vì lợi ích của con chung, bà P, ông S hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Riêng người con lớn giữa bà P với ông S là Phạm Vũ Thế B - Sinh ngày 04/4/2007, đã thành niên, có khả năng lao động, bà P, ông S không có yêu cầu gì liên quan đến người con này nên không xem xét, giải quyết.
1.3) Về tài sản chung: Bà Lương Uyên P, ông Phạm Văn S không yêu cầu giải quyết nên không xem xét.
1.4) Về nợ chung: Không xem xét, giải quyết do không có yêu cầu.
2/ Về lệ phí sơ thẩm: Bà Lương Uyên P và ông Phạm Văn S chịu 300.000VNĐ (ba trăm ngàn đồng) tiền lệ phí sơ thẩm; nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm mà bà P, ông S đã nộp là 300.000VNĐ (ba trăm ngàn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0000314 ngày 16/7/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long; bà P, ông S đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
3/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Các đương sự (02 bản);
(Đã ký)
- UBND phường Trung An, tỉnh Đồng Tháp (01 bản);
- VKSND khu vực 6 - Vĩnh Long (01 bản);
- T.H.A.D.S tỉnh Vĩnh Long (01 bản);
- Phòng GĐ-KT-TT-THA TAND tỉnh Vĩnh Long (01 bản);
- Lưu: Hồ sơ, Vp, Bp (03 bản).
Nguyễn Văn Nguyên