- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thu H và ông Đặng Văn N (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thu H và ông Đặng Văn N nên Giấy chứng nhận kết hôn số: 72, quyển số1/2000 do Ủy ban nhân dân xã B, huyện T, tỉnh Quảng Nam cấp ngày 29/12/2000 không còn g…
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 - ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2025/QĐST-HNGĐ | Đà Nẵng, ngày 16 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số: 94/2025/TLST-HNGĐ ngày 12/06/2025, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu H, sinh năm: 1974; Địa chỉ: Số A đường S, tổ B, phường S, thành phố Đà Nẵng.
- Bị đơn: Ông Đặng Văn N, sinh năm: 1972; Địa chỉ: Địa chỉ: Số A đường S, tổ B, phường S, thành phố Đà Nẵng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 07 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thu H và ông Đặng Văn N (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị Thu H và ông Đặng Văn N nên Giấy chứng nhận kết hôn số: 72, quyển số1/2000 do Ủy ban nhân dân xã B, huyện T, tỉnh Quảng Nam cấp ngày 29/12/2000 không còn giá trị pháp lý).
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Thu H và ông Đặng Văn N thống nhất, thoả thuận thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Bà Nguyễn Thị Thu H và ông Đặng Văn N xác định có 02 con chung là Đặng Nhật T, sinh ngày 23/11/2000, Đặng Mai A, sinh ngày 12/7/2003. Các con chung Đặng Nhật T và Đặng Mai A đã trưởng thành và phát triển bình thường nên không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Thu H và ông Đặng Văn N tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Thu H và ông Đặng Văn N xác định không có nợ chung.
- Về án phí: Án phí HNGĐ sơ thẩm 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) bà Nguyễn Thị Thu H phải chịu 75.000đ. Ông Đặng Văn N phải chịu 75.000đ nhưng bà Nguyễn Thị Thu H tự nguyện chịu được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) bà H đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Sơn Trà, thành phố Đà Nẵng theo biên lai số 0008074 ngày 12 tháng 06 năm 2025.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7, và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Khu vực 2 - Đà Nẵng; - Phòng THADS Khu vực 2 - Đà Nẵng; - UBND xã Thăng Bình, thành phố Đà Nẵng; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Dƣơng Thị Kim Nhung |