vanban.org

Quyết định 10/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nH: Bà Nguyễn Ngọc H và ông Nguyễn Yên T thuận tình ly hôn.

VKSND TP. B; UBND phường nơi ĐKKH; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H-T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nH: Bà Nguyễn Ngọc H và ông Nguyễn Yên T thuận tình ly hôn.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH Đ
Số: 10/2025/QĐST-HNGĐ
B, ngày 10 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NH DÂN THÀNH PHỐ B

Căn cứ vào Điều 212 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116, 117, 131 của Luật hôn nH và gia đình 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 2806/2024/TLST- HNGĐ ngày 16 tháng 12 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con”, giữa: Người yêu cầu: Bà Nguyễn Ngọc H, sinh năm: 1990 Địa chỉ: 19, tổ 1, khu phố 1, phường B, TP B, Đ Ông Nguyễn Yên T, sinh năm: 1980 Địa chỉ: 19, tổ 1, khu phố 1, phường B, TP B, Đ

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ngày 02/01/2025, Tòa án nH dân thành phố B đã tiến hành hòa giải đoàn tụ nhưng bà H, ông T không đoàn tụ được với nhau, tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết việc ly hôn nên Tòa án lập biên bản ghi nhận như sau: Về quan hệ hôn nH: Ông bà tự nguyện xây dựng gia đình với nhau vào năm 2018, có đăng ký kết hôn và được Uỷ ban nH dân xã Hậu Mỹ Bắc B, huyện Cái Bè, tỉnh Tiền Giang cấp giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 36 ngày 05/7/2018. Thời gian chung sống ban đầu hạnh phúc, về sau xảy ra mâu thuẫn, bất đồng quan điểm. Nay ông bà thuận tình ly hôn và đề nghị Tòa án xem xét giải quyết công nhận thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con chung là cháu Nguyễn Thị Ngọc Linh, sinh ngày 03/02/2019. Khi ly hôn giao cháu Linh cho ông T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Tạm thời bà H không phải cấp dưỡng. Về tài sản chung: Tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án xem xét Về nợ chung: Đương sự khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về lệ phí: Đương sự tự nguyện chịu. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nH: Bà Nguyễn Ngọc H và ông Nguyễn Yên T thuận tình ly hôn. Về con chung: Có 01 con chung là cháu Nguyễn Thị Ngọc Linh, sinh ngày 03/02/2019. Khi ly hôn giao cháu Linh cho ông T trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con: Tạm thời bà H không phải cấp dưỡng. Về tài sản chung, nợ chung: không yêu cầu Tòa án giải quyết. Bà H được quyền qua lại thăm nom con không ai được cản trở. Vì quyền lợi của con chung, khi cần thiết ông bà được quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con. 2. Về lệ phí: Bà Nguyễn Ngọc H và ông Nguyễn Yên T phải nộp 300.000 đồng lệ phí hôn nH gia đình sơ thẩm, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu số 0004913 ngày 29/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B. Bà H và ông T đã nộp xong. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ