- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Mai T - Nguyễn Ngọc Q "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con""
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2025/QĐST-HNGĐ | Gia Lai, ngày 11 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Bà Võ Thị Thanh Thúy
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Quách Đình Hoằng
2. Bà Nguyễn Thị Bích Thủy
Thư ký phiên tòa: Ông Diệp Bảo Kiệt – Thư ký Tòa án nhân dân khu vực 7 - Gia Lai
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7 - Gia Lai tham gia phiên tòa: Bà Trần Thị Thắng Trinh - Kiểm sát viên
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 73/2025/TLST- HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2025
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án.Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Mai T, sinh năm 1993
Địa chỉ: Số 02 đường NGK, phường P (trước đây là phường PĐ, thành phố P), tỉnh Gia Lai.
Bị đơn: Anh Nguyễn Ngọc Q, sinh năm 1983
Địa chỉ: Số 42/73 đường L, phường P (trước đây là phường HT, thành phố P), tỉnh Gia Lai.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Mai T và anh Nguyễn Ngọc Q.
Về con chung: Chị Nguyễn Thị Mai T và anh Nguyễn Ngọc Q có 02 (hai) con chung là Nguyễn Kim N, sinh ngày 27 tháng 10 năm 2016 và Nguyễn Bảo N1, sinh ngày 17 tháng 4 năm 2019. Cháu Nguyễn Kim N có nguyện vọng chung sống với anh Nguyễn Ngọc Q.
Chị T và anh Q thống nhất giao 01 (một) con chung là cháu Nguyễn Kim N, sinh ngày 27 tháng 10 năm 2016 cho anh Nguyễn Ngọc Q và giao 01 (một) con chung là cháu Nguyễn Bảo N1, sinh ngày 17 tháng 4 năm 2019 cho chị Nguyễn Thị Mai T trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.
Về cấp dưỡng nuôi con, về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Chị Nguyễn Thị Mai T và anh Nguyễn Ngọc Q không yêu cầu Tòa án giải quyết
Về án phí: Án phí hôn nhân gia đình 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng chị Nguyễn Thị Mai T tự nguyện chịu nộp 75.000đồng và tự nguyện chịu thay anh Nguyễn Ngọc Q 75.000đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí chị T đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001140 ngày 17 tháng 02 năm 2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố P, tỉnh Gia Lai. Hoàn trả cho chị Nguyễn Thị Mai T số tiền chênh lệch là 150.000 (một trăm năm mươi nghìn) đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. Nôi nhaän:
| - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 7; - Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai; - Tòa án nhân dân tỉnh Gia Lai; - UBND phường P, tỉnh Gia Lai (Chứng nhận kết hôn số 21 ngày 16/3/2016 của UBND phường HT cũ); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Đã ký Võ Thị Thanh Thúy |