vanban.org

Quyết định 10/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: bà Phan Thị Hồng T và ông Đỗ Trần Ngọc V thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: bà Phan Thị Hồng T và ông Đỗ Trần Ngọc V thống nhất có 01 con chung tên Đỗ Ngọc Â, sinh ngày 17/11/2021, hiện đang sống chung với bà T. Bà Phan Thị Hồng T và ông Đỗ Trần Ngọc V thống nhất giao c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thu - Vinh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6-T
TỈNH TÂY NINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2025/QĐST-HNGĐT, ngày 10 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6-T, TỈNH TÂY NINH

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và gia đình thụ lý số 04/2025/TLST-HN ngày 02 tháng 7 năm 2025 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Phan Thị Hồng T, sinh năm 1997;

ĐKTT: ấp T, xã L, tỉnh Tây Ninh.

2. Ông Đỗ Trần Ngọc V, sinh năm 1992;

ĐKTT: Ấp B, xã C, tỉnh Tây Ninh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Bà Phan Thị Hồng T và ông Đỗ Trần Ngọc V tự nguyện ly hôn, các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung và không yêu cầu Tòa án giải quyết tài sản chung, nợ chung.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi nhận trong Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 02 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: bà Phan Thị Hồng T và ông Đỗ Trần Ngọc V thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: bà Phan Thị Hồng T và ông Đỗ Trần Ngọc V thống nhất có 01 con chung tên Đỗ Ngọc Â, sinh ngày 17/11/2021, hiện đang sống chung với bà T. Bà Phan Thị Hồng T và ông Đỗ Trần Ngọc V thống nhất giao con chung Đỗ Ngọc  cho bà Phan Thị Hồng T tiếp tục nuôi dưỡng.

Về cấp dưỡng nuôi con: bà Phan Thị Hồng T và ông Đỗ Trần Ngọc V thống nhất ông Đỗ Trần Ngọc V cấp dưỡng nuôi con chung Đỗ Ngọc Â, mỗi tháng số tiền cấp dưỡng là 3.000.000 đồng/tháng, cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản. Vì lợi ích con chung, Toà án có thể ra quyết định thay đổi việc nuôi con hoặc mức cấp dưỡng khi có yêu cầu của một hoặc hai bên.

Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Về tài sản chung, nợ chung: bà Phan Thị Hồng T và ông Đỗ Trần Ngọc V thống nhất không có tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: bà Phan Thị Hồng T tự nguyện chịu 150.000 đồng tiền lệ phí việc Hôn nhân và gia đình, nhưng được khấu trừ 150.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí bà T nộp theo biên lai thu số 0022794 ngày 02/7/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 6- Tây Ninh. Ông Đỗ Trần Ngọc V tự nguyện chịu 150.000 đồng tiền lệ phí việc Hôn nhân và gia đình, nhưng được khấu trừ 150.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí ông V đã nộp theo biên lai thu số 0022793 ngày 02/7/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 6- Tây Ninh. Bà T và ông V đã nộp đủ.

Về các vấn đề khác: không có.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ