vanban.org

Quyết định 10/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Trúc L và anh Đỗ Minh T.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Trúc L và anh Đỗ Minh T thống nhất thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Trúc L và anh Đỗ Minh T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 – ĐỒNG THÁP
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2025/QĐST-HNGĐĐồng Tháp, ngày 21 tháng 8 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 27/2025/TLST-HNGĐ, ngày 21 tháng 7 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Nguyễn Thị Trúc L, sinh năm 1994.

Địa chỉ: Tổ 3, Khóm 3, phường C, tỉnh Đ.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của nguyên đơn là: Ông Nguyễn Tấn T – Luật sư. Văn phòng Luật sư Tấn T, thuộc đoàn luật sư tỉnh Đ.

Bị đơn: Đỗ Minh T, sinh năm 1990.

Địa chỉ: Số 98, đường H, khóm H, phường C, tỉnh Đ.

Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị đơn là: Bà Ngô Thị Kim X – Luật sư. Văn phòng Luật sư Kim X, thuộc đoàn luật sư tỉnh Đ.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2025

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Trúc L và anh Đỗ Minh T.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Trúc L và anh Đỗ Minh T thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị Trúc L và anh Đỗ Minh T có hai con chung tên: Đỗ Nguyễn Trúc H, sinh ngày 09/09/2016 và Đỗ Nguyễn Tấn Đ, sinh ngày 09/10/2018. Hiện nay, hai con chung đang sống với chị Nguyễn Thị Trúc L. Chị Nguyễn Thị Trúc L được trực tiếp nuôi dưỡng hai con chung tên Đỗ Nguyễn Trúc H, sinh ngày 09/09/2016 và Đỗ Nguyễn Tấn Đ, sinh ngày 09/10/2018.

Về cấp dưỡng nuôi hai con chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Trúc L đồng ý tự nguyện chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0000195 ngày 15 tháng 7 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đ, như vậy, chị Nguyễn Thị Trúc L được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0000195 ngày 15 tháng 7 năm 2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Đ. Anh Đỗ Minh T không phải chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân và gia đình ly hôn.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ