- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TH và H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Thu T và anh Nguyễn Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 - HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ---------------------------- Số: 10/2025/QĐST-HNGĐ | Long Biên, ngày 07 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 315/2025/TLST-HNGĐ ngày 11/6/2024 giữa: Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Thu T, sinh năm 1988 Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1987 Cùng HKTT: Căn hộ E2 – 1203 chung cư E, phường P, quận L, TP. Hà Nội.
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27/6/2025;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 27/6/2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị Thu T và anh Nguyễn Văn H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: Chị T, anh H có 01 con chung là cháu Nguyễn Bảo N – sinh ngày 17/02/2018. Ly hôn, anh chị thỏa thuận chị T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Nguyễn Bảo N. Hàng tháng anh H đóng góp cấp dưỡng nuôi con là 2.000.000đ (Hai triệu đồng) kể từ tháng 7/2025 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có quyết định khác thay thế.
Anh Nguyễn Văn H được quyền gặp gỡ, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
2.2. Về tài sản chung và công nợ: Anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí: Chị T, anh H mỗi người phải chịu 75.000 đồng tiền án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm, anh H phải chịu 150.000đ án phí cấp dưỡng nuôi con. Ghi nhận chị T tự nguyện chịu cả án phí Hôn nhân gia đình và án phí cấp dưỡng nuôi con. Chị T đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo Biên lai số 0051996 ngày 02/6/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên, thành phố Hà Nội tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Long Biên, thành phố Hà Nội, nay chuyển thành án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAND TP.Hà Nội; -VKSND quận Long Biên; -Chi cục THADS quận Long Biên; -UBND xã Q, huyện Â, tỉnh Hưng Yên (số 55 ngày 30/12/2016); -Các đương sự; -Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Đăng Vĩnh |