vanban.org

Quyết định 10/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1994 và chị Lê Thị T, sinh năm 2000.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Lê Thị T thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 14/2014 ngày 23/02/2024 của Ủy ban nhân dân xã Thiệu Vũ, huyện Thiệu Hóa (nay là xã Thiệu Tiến), tỉnh Thanh Hóa không còn giá trị… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Văn t - Lê Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1994 và chị Lê Thị T, sinh năm 2000.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Dân sự; Điều 148 Bộ luật Dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3 - THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2025/QĐST-HNGĐThanh Hóa, ngày 29 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 15/2025/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 7 năm 2025, giữa:

Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T – Sinh năm 1994

Địa chỉ: Thôn Trung Thôn, xã Thiệu Quang, tỉnh Thanh Hóa.

Nghề nghiệp: Lao động tự do.

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Cấp ngày: 16/12/2021; Nơi cấp: Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

Bị đơn: Chị Lê Thị T – Sinh năm 2000

Địa chỉ: Thôn Phúc Lộc 2, xã Thiệu Tiến, tỉnh Thanh Hóa.

Nghề nghiệp: Lao động tự do.

Số CCCD: xxxxxxxxxxxx; Cấp ngày: / /20 ; Nơi cấp: Cục trưởng cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội.

Căn cứ vào Điều 28, Điều 35, Điều 39, Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 147, Điều 148 Bộ luật dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 68, Điều 69, Điều 71, Điều 72, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ điều Điều 3; Điều 6; khoản 7 Điều 26; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14, quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1994 và chị Lê Thị T, sinh năm 2000.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Lê Thị T thống nhất tự nguyện thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận kết hôn số 14/2014 ngày 23/02/2024 của Ủy ban nhân dân xã Thiệu Vũ, huyện Thiệu Hóa (nay là xã Thiệu Tiến), tỉnh Thanh Hóa không còn giá trị pháp lý).

Về con chung: Các đương sự công nhận và thống nhất trong thời kỳ hôn nhân có 02 con chung, tên cháu là: Nguyễn Thị Hoài T, sinh ngày 09/6/2021 và cháu Nguyễn Hoài C, sinh ngày 23/3/2023, hiện tại các cháu đang ở với mẹ, các cháu đang phát triển bình thường về thể chất, trí lực. Quá trình giải quyết vụ án, cả 02 cháu chưa đủ 07 tuổi, nên chưa có bản nghi nguyện vọng; Anh Nguyễn Văn T và chị Lê Thị T tự nguyện, thỏa thuận, thống nhất, đó là: Giao các cháu Nguyễn Thị Hoài T, sinh ngày 09/6/2021 và cháu Nguyễn Hoài C, sinh ngày 23/3/2023 cho chị Lê Thị T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, cho đến khi từng cháu đủ 18 tuổi; Anh Nguyễn Văn T có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cấm, cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung; Anh Nguyễn Văn T và chị Lê Thị T có quyền đề nghị thay đổi người trực tiếp nuôi con, khi có căn cứ của pháp luật.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự thỏa thuận và thống nhất, anh Nguyễn Văn T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Vì quyền lợi mọi mặt của người con, chị Lê Thị T có quyền làm đơn đề nghị cấp dưỡng nuôi con chung khi cần thiết.

Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Anh Nguyễn Văn T tự nguyện nộp toàn bộ án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm. Chấp nhận anh Nguyễn Văn T đã nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004628 ngày 15/7/2025 của Thi hành án Dân sự tỉnh Thanh Hóa. Anh Nguyễn Văn T được nhận lại số tiền 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp còn thừa. Chị Lê Thị T không phải nộp án phí sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ