- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 3 – SƠN LA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2025/QĐST- HNGĐ | Sơn La, ngày 01 tháng 12 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số 22/2025/TLST - HNGĐ, ngày 24 tháng 10 năm 2025, giữa các đương sự sau:
- Nguyên đơn: Chị Vàng D, sinh năm 1998. Nơi cư trú: Bản H, xã CK, tỉnh Sơn La.
- Bị đơn: Anh Giàng A, sinh năm 1980. Nơi cư trú: Bản H, xã CK, tỉnh Sơn La.
Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 54, 55, 57, 58, 81,82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật tố tụng Dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản nghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 11 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Chị Vàng D, sinh năm 1998. Nơi cư trú: Bản H, xã CK, tỉnh Sơn La.
- Bị đơn: Anh Giàng A, sinh năm 1980. Nơi cư trú: Bản H, xã CK, tỉnh Sơn La.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Vàng D và anh Giàng A thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Giàng A trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục hai con Giàng Thị H, sinh ngày 22/12/2016 và Giàng Anh D, sinh ngày 17/11/2018 cho đến khi đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Chị Vàng D có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở, không được lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con.
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Vàng D cấp dưỡng nôi con Giàng Anh D cùng anh Giàng A mỗi tháng 01 triệu đồng, hình thức cấp dưỡng hàng tháng, thời điểm cấp dưỡng kể từ ngày 01/12/2025 cho đến khi con Giàng A D đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không kê khai, không yêu cầu giải quyết.
- Về án phí: Vàng D nhận nộp toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn và chịu 150.000 án phí cấp dưỡng nuôi con được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai số 0000578 ngày 24/10/2025 của cơ quan Thi hành án Dân sự tỉnh Sơn La. Chị Vàng D đã nộp đủ án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Bản án này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - Toà án nhân dân tỉnh Sơn La; - VKSND Khu vực 3- Sơn La; - UBND xã CK; - Phòng THADS khu vực 3 – Sơn La. - Các đương sự; - Lưu Hs. | THẨM PHÁN (đã ký) Hà Thị Điệp |