- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bà Ngô Thị Kim Q tranh chấp ly hôn với ông Lê Ngọc T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn bà Ngô Thị Kim Q và bị đơn ông Lê Ngọc T. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13- ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:10/2025/QĐST-HNGĐ | Đắk Lắk, ngày 05 tháng 8 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 99/2025/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 4 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Bà Ngô Thị Kim Q, sinh năm 2005; Địa chỉ: 116/31 N, phường T, tỉnh Đắk Lắk. Bị đơn: Ông Lê Ngọc Tiến, sinh năm 1999; Địa chỉ: thôn M, xã H, tỉnh Đắk Lắk. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn bà Ngô Thị Kim Q và bị đơn ông Lê Ngọc T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Giao 01 con chung tên Lê Ngọc Bảo C, sinh ngày 16/10/2023 cho bà Ngô Thị Kim Q được trực tiếp nuôi dưỡng, ông Lê Ngọc T không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung. Ông Lê Ngọc T có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở. 2.2. Về tài sản: Hai bên đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Nguyên đơn bà Ngô Thị Kim Q phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm về yêu cầu xin ly hôn, được khấu trừ vào 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng đã nộp tại Biên lai thu tiền số 0007251 ngày 17/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tây Hòa, tỉnh Phú Yên (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 13- Đắk Lắk) nên hoàn lại cho nguyên đơn bà Ngô Thị Kim Q 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND khu vực 13; - Phòng thi hành án dân sự khu vực 13- Đắk Lắk; - Các đương sự; - UBND phường T; (Giấy CNKH số 32/2023) - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hoan |