vanban.org

Quyết định 10/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị Ch và anh Nguyễn Văn H. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trịnh Thị Ch và anh Nguyễn Văn H thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Ngọc N, sinh ngày 15/6/2015 và Nguyễn Thị L, sinh ngày 02/12/2017. Ly hôn anh chị thỏa thuận chị Ch được quyền nuôi dưỡng, chăm sóc cháu L; anh H được quyền nuôi dưỡn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa chị Trịnh Thị Chang và anh Nguyễn Văn Hanh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị Ch và anh Nguyễn Văn H. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIÊN LỮ
TỈNH HƯNG YÊN
Số: 10/2025/QĐST-HNGĐ
Tiên Lữ, ngày 10 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 01/2025/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2025, giữa: Nguyên đơn: Chị Trịnh Thị Ch, sinh năm 1993; Địa chỉ: Thôn MX, xã CC, huyện TL, tỉnh Hưng Yên Bị đơn: Anh Nguyễn Văn H, sinh năm 1991; Địa chỉ: Thôn BK, xã CC, huyện TL, tỉnh Hưng Yên Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cháu Nguyễn Thị Ngọc N, sinh ngày 15/6/2015 Cháu Nguyễn Thị L, sinh ngày 02/12/2017 Người đại diện hợp pháp cho cháu N và L là anh Nguyễn Văn H và chị Trịnh Thị Ch - bố, mẹ đẻ Căn cứ vào Điều 212 và 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trịnh Thị Ch và anh Nguyễn Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trịnh Thị Ch và anh Nguyễn Văn H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh chị có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Ngọc N, sinh ngày 15/6/2015 và Nguyễn Thị L, sinh ngày 02/12/2017. Ly hôn anh chị thỏa thuận chị Ch được quyền nuôi dưỡng, chăm sóc cháu L; anh H được quyền nuôi dưỡng, chăm sóc cháu N cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi, thành niên. Anh chị không phải cấp dưỡng nuôi con chung với nhau nhưng được quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, công sức, công nợ: Đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Trịnh Thị Ch tự nguyện chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí sơ thẩm ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng tại biên lai số 0001087 ngày 02 tháng 01 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiên Lữ. Hoàn trả chị Trịnh Thị Ch số tiền 150.000 đồng án phí sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ