vanban.org

Quyết định 10/2025/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Kim Y và anh Hoàng Văn T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Y và anh T đều xác nhận tình cảm vợ chồng không còn và cùng nhất trí thuận tình ly hôn. Giấy Chứng nhận đăng ký kết hôn số 30/2015, ngày 30/11/2015 của Ủy ban nhân dân xã P, huyện Q, tỉnh Cao Bằng không còn giá trị ph… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Triệu Kim Y ly hôn Hoàng Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Kim Y và anh Hoàng Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUẢNG HÒA
TỈNH CAO BẰNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2025/QĐST-HNGĐQuảng Hòa, ngày 16 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 18/2025/TLST- HNGĐ ngày 14 tháng 3 năm 2025, giữa:

- Nguyên đơn: Triệu Kim Y, sinh năm 1994.

- Bị đơn: Hoàng Văn T, sinh năm 1992.

Cùng địa chỉ: Xóm P, xã P, huyện Q, tỉnh Cao Bằng.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng Chính sách xã hội huyện Q; người đại diện theo pháp luật: Ông Đinh Phan T1- Giám Đốc, uỷ quyền cho bà Đặng Thị Ngọc L – Phó Giám đốc tham gia tố tụng.

Căn cứ Khoản 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 107, 116, 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Điều 27 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí của Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Triệu Kim Y và anh Hoàng Văn T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Y và anh T đều xác nhận tình cảm vợ chồng không còn và cùng nhất trí thuận tình ly hôn. Giấy Chứng nhận đăng ký kết hôn số 30/2015, ngày 30/11/2015 của Ủy ban nhân dân xã P, huyện Q, tỉnh Cao Bằng không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật.

- Về việc nuôi con chung: Chị Triệu Kim Y và anh Hoàng Văn T cùng thoả thuận để anh Hoàng Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là cháu Hoàng Gia K, sinh ngày 07/01/2017 và cháu Hoàng Bảo N, sinh ngày 18/3/2022 đến tuổi trưởng thành. Anh T tự nguyện không yêu cầu chị Y cấp dưỡng nuôi con chung.

Bên không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Khi xét thấy cần thiết, các bên có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức và phương thức cấp dưỡng nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Chị Y và anh T cùng thoả thuận để anh Hoàng Văn T tự mình trả khoản vay Ngân hàng Chính sách xã hội huyên Quảng Hoà số tiền 25 triệu đồng cùng lãi suất phát sinh khi hợp đồng đáo hạn (Theo Hợp đồng tín dụng số 6600000718151582 vay ngày 16/6/2020, hạn trả ngày 16/6/2035). Việc thoả thuận này được sự nhất trí của Ngân hàng.

- Về án phí: Chị Triệu Kim Y và anh Hoàng Văn T mỗi người phải chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 75.000 đồng. Anh Hoàng Văn T còn phải chịu án phí dân sự có giá ngạch đối với nghĩa vụ trả nợ là 625.000 đồng. Tổng cộng anh Hoàng Văn T phải chịu án phí dân sự sơ thẩm là 700.000 đồng. Chị Y tự nguyện nộp thay phần anh T số tiền 700.000 đồng. Tổng cộng chị Y phải chịu 775.000 đồng, được trừ vào số tiền 925.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại biên lai số 0002446 ngày 14/3/2025 đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Hòa, Cao Bằng. Chị Y được hoàn lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ