- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn giữa N - D"
- Tòa quyết gì? 1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Th N và ông Phạm Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỀN THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2025/QĐST-HNGĐ | Phong Điền, ngày 03 tháng 02 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 285/2024/TLST-HNGĐ ngày 25 tháng 12 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Phan Thị N, sinh năm 1985. Đ a ch : ấp T, xã T, huyện P, thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn: Ông Phạm Văn Đ, sinh năm 1990. Đ a ch : ấp T, xã T, huyện P, thành phố Cần Thơ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2025 của Tòa án nhân dân huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và th a thuận của các đ ơng sự đ c ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 01 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đ ơng sự nào thay đổi ý kiến về sự th a thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1/ Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Phan Th N và ông Phạm Văn Đ.
2/ Công nhận sự th a thuận của các đ ơng sự cụ thể nh sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Phan Th N và ông Phạm Văn Đ cùng đồng ý thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Thống nhất giao con chung tên Phạm Ngọc Nh Ý (nữ), sinh ngày 17/7/2020 cho ông Đ tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi d ỡng và giáo dục đến 18 tuổi. Ông Đ không yêu cầu bà N cấp d ỡng nuôi con.
Dành quyền thăm nom và chăm sóc con chung cho bà N theo quy đ nh pháp luật, không ai đ c ngăn cản.
Vì l i ích mọi mặt của con sau này khi cần thiết có thể thay đổi ng ời trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp d ỡng nuôi con theo quy đ nh pháp luật.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về n chung: Cả hai đều xác đ nh không có. Tr ờng h p sau này có ai tranh chấp s giải quyết thành vụ kiện khác.
- Về án phí: Bà N tự nguyện ch u án phí hôn nhân và gia đình sơ th m là 150.000đ (Một trăm năm chục ngàn đồng), nh ng đ c khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0006692 ngày 25/12/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phong Điền, thành phố Cần Thơ. Bà N đ c nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm chục ngàn đồng).
3/ Quyết đ nh này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đ c ban hành và không b kháng cáo, kháng ngh theo thủ tục phúc th m.
4/ Quyết đ nh này đ c thi hành theo quy đ nh tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì ng ời đ c thi hành án dân sự, ng ời phải thi hành án dân sự có quyền th a thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc b c ỡng chế thi hành án theo quy đ nh tại các Điều 6, Điều 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, s a đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án đ c thực hiện theo quy đ nh tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự./.
| Nơi nhận: - TAND TP. Cần Thơ; - Viện kiểm sát nhân dân H. Phong Điền; - Chi cục Thi hành án dân sự H. Phong Điền; - Đ ơng sự; - UBND xã Tân Thới (để vào sổ hộ t ch); - L u hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Văn Lo |