vanban.org

Quyết định 10/2025/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân Hàng TMCP V (V1); Địa chỉ: số H L, Phường L, Quận Đ, Hà Nội Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng VM Thịnh Vượng kiện Nguyễn Thế Bình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 - LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2025/QĐST-HNGĐLâm Đồng, ngày 24 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 357, Điều 463, Điều 466 của Bộ luật Dân Sự 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 7 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 123/2025/TLST - DS ngày 19/6/2025.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân Hàng TMCP V (V1);

Địa chỉ: số H L, Phường L, Quận Đ, Hà Nội

Người đại diện theo pháp luật: ông Ngô Chí D – Chủ tịch Hội đồng quản trị

Người đại diện theo ủy quyền lại: ông Nguyễn Hoàng G, sinh năm: 1988, Chức vụ: Cán bộ xử lý nợ. Địa chỉ: C P, phường X - Đ, tỉnh Lâm Đồng.

2. Bị đơn: Ông Nguyễn Thế B, sinh năm: 1978;

Địa chỉ: A thôn L, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng

Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

1. Ngân hàng TMCP V (V1) và ông Nguyễn Thế B thống nhất: Ông Nguyễn Thế B có trách nhiệm trả cho Ngân hàng V1 tổng số tiền là 511.078.459đ (Năm trăm mười một triệu không trăm bảy mươi tám nghìn bốn trăm năm mươi chín đồng), trong đó nợ gốc là 258.313.525đ (Hai trăm năm mươi tám triệu ba trăm mười ba nghìn năm trăm hai mươi lăm đồng) và nợ lãi tính đến ngày 15/05/2025 là 252.764.934đ (Hai trăm năm mươi hai triệu bảy trăm sáu mươi bốn nghìn chín trăm ba mươi bốn đồng).

Ông Nguyễn Thế B phải tiếp tục trả lãi kể từ ngày 16/5/2025 theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ cho Ngân hàng V1.

2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Nguyễn Thế B chịu 12.221.000đ (Mười hai triệu hai trăm hai mươi mốt nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Ngân hàng V1 không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 12.221.569đ (Mười hai triệu hai trăm hai mươi mốt nghìn năm trăm sáu mươi chín đồng) theo biên lai thu số 0003109 ngày 19/6/2025 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Đơn Dương (nay là Phòng Thi hành án Dân sự Khu vực 2 – Lâm Đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ