- Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Cong ty TCN - P-cầm cố"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1-VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2025/QĐST-DS | Vĩnh Long, ngày 23 tháng 7 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 15 tháng 7 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 80/2025/TLST-DS ngày 24 tháng 3 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Công ty Cổ phần S (gọi tắt là Công ty). Trụ sở chính: 128, N, phường B, thành phố V, tỉnh Nghệ An (nay là: Số A, N, phường T, tỉnh Nghệ An).
Người đại diện theo pháp luật:
1. Ông SOMYOT NGERNDAMRONG, sinh năm 1966. Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.
Địa chỉ thường trú: Số I, Tòa nhà S, tầng D, Ngõ C 10.Yaek 3 (B), đường C, tiểu khu T, quận L, Thành phố B, Thái Lan.
Địa chỉ liên lạc: Số I, Tòa nhà S, tầng D, Ngõ C, Y (B), đường C, tiểu khu T, quận L, Thành phố B, Thái Lan.
2. Ông KANOKWATPAISAL N, sinh năm 1972; chức vụ: Giám đốc.
Địa chỉ thường trú: Số E, thôn F, xã S, huyện S, tỉnh Nonthaburi, Thái Lan.
Địa chỉ liên lạc: Số nhà A, Tổ dân phố I, Ngã ba B, xã C, Hà Tĩnh.
3. Ông TEERAVIKAVEE K, sinh năm 1977; Chức danh: Giám đốc.
Địa chỉ thường trú: Số nhà A, tổ dân phố C, xã B, huyện P, tỉnh Nonthaburi, Thái Lan.
Địa chỉ liên lạc: Số nhà A, Tổ dân phố I, Ngã 3 B, Thị Trấn N, Huyện C, tỉnh Hà Tĩnh (nay là: Số nhà A, Tổ dân phố I, Ngã ba B, xã C, Hà Tĩnh).
Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Minh V; chức vụ: nhân viên; HKTT: ấp V, xã T, huyện T, tỉnh Vĩnh Long (nay là: ấp V, xã V, tỉnh Vĩnh Long; Địa chỉ liên lạc: Số E, đường P, phường P, tỉnh Vĩnh Long (Theo Giấy ủy quyền số 268/2024/UQ-SVN ngày 01/6/2024).
- Bị đơn: Ông Văn Bá P, sinh năm 1986. Nơi cư trú: số nhà D, đường L, Phường L, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Ông Văn Bá P có nghĩa vụ thanh toán cho Công ty Cổ phần S Có Ngay số tiền nợ tính đến ngày 15/7/2025 tổng cộng 14.621.263đồng (Mười bốn triệu, sáu trăm hai mươi mốt ngàn, hai trăm sáu mươi ba đồng), bao gồm: nợ gốc: 7.279.863 đồng; lãi trong hạn: 4.894.267 đồng; lãi quá hạn: 2.447.133 đồng.
Phương án thanh toán cụ thể như sau: vào ngày 15 dương lịch hàng tháng ông Văn Bá P có nghĩa vụ trả Công ty Cổ phần S Có Ngay 1.000.000đ (một triệu đồng), bắt đầu trả vào ngày 15/9/2025 cho đến khi hết nợ. Trường hợp ông P vi phạm nghĩa vụ trả nợ 01 kỳ thì Công ty Cổ phần S Có Ngay được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền buộc ông P trả toàn bộ số nợ còn lại, không cho trả dần.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.2. Công ty Cổ phần S có nghĩa vụ trả ông Văn Bá P bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký xe mô tô, xe máy số 125232 do Công an tỉnh V cấp cho ông Văn Bá P ngày 05/5/2020.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
Ông Văn Bá P phải nộp án phí dân sự sơ thẩm số tiền 366.000đ (ba trăm sáu mươi sáu ngàn đồng).
Hoàn trả Công ty Cổ phần S Có Ngay số tiền tạm ứng án phí 647.000đ theo biên lai thu số 0007759 ngày 14/3/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long (nay là Phòng thi hành án dân sự khu vực 1- Vĩnh Long).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long; - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân khu vực 1-VL; - Phòng thi hành án dân sự khu vực 1-VL; - Lưu hồ sơ vụ án. | Đặng Thị Mỹ Thuận |