vanban.org

Quyết định 10/2025/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Văn X, sinh năm: 1958; Địa chỉ: Thôn H, xã L tỉnh Hà Tĩnh - Có mặt Bị đơn: Ông Dương Kim M, sinh năm: 1968; Địa chỉ: Thôn H, xã L tỉnh Hà Tĩnh – Có mặt Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ giữa Trần Văn X và Duong Kim M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 - HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2025/QĐST-DSHà Tĩnh, ngày 22 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HÀ TĨNH

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Lê Thanh Huyền

Các Hội thẩm nhân dân: Ông Phan Công Lợi

Ông Bùi Quang Huân.

Căn cứ vào khoản 1, 5 Điều 147, Điều 157, Điều 165, Điều 212, 213, 235, 246 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 21 Điều 3 Luật đất đai;

Căn cứ khoản 1, 8 Điều 26, điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự Tòa án nhân dân thành phố Hà Tĩnh thụ lý số 33/2025/TLST-DS ngày 09 tháng 4 năm 2025 (Tòa án nhân dân khu vực 1 – Hà Tĩnh kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng, thụ lý số 17/2025/TLST-DS ngày 01/7/2025) về “Tranh chấp đất đai”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Trần Văn X, sinh năm: 1958; Địa chỉ: Thôn H, xã L tỉnh Hà Tĩnh - Có mặt

Bị đơn: Ông Dương Kim M, sinh năm: 1968; Địa chỉ: Thôn H, xã L tỉnh Hà Tĩnh – Có mặt

Ngƣời có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Bà Hồ Thị T, sinh năm: 1960; Địa chỉ: Thôn H, xã L tỉnh Hà Tĩnh – Có mặt.

- Bà Hồ Thị P, sinh năm: 1970; Địa chỉ: Thôn H, xã L tỉnh Hà Tĩnh – Có mặt.

- Ủy ban nhân dân xã L, tỉnh Hà Tĩnh; Địa chỉ: Thôn S, xã L, tỉnh Hà Tĩnh. Người đại diện ủy quyền: Ông Hoàng Trọng D và ông Nguyễn Tuấn Tr - Chuyên viên Phòng kinh tế (Văn bản ủy quyền ngày 15/9/2025) – Có mặt

2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

Ông Trần Văn X được quyền quản lý, sử dụng thửa đất số 244, tờ bản đồ số 22, diện tích 439,3m² tại thôn H, xã L tỉnh Hà Tĩnh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DG 008656 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Hà Tĩnh cấp ngày 30/8/2022 mang tên ông Trần Văn X. Ông Dương Kim M và bà Hồ Thị P được quyền quản lý, sử dụng thửa đất số 90, tờ bản đồ số 22, diện tích 1.180,6m² tại thôn H, xã L tỉnh Hà Tĩnh theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số BT 086192 ngày 27/6/2014 do UBND huyện Thạch Hà cấp mang tên ông Dương Kim M và bà Hồ Thị P.

Các bên thống nhất dùng tường rào do gia đình ông Trần Văn X xây dựng và tường chuồng trại chăn nuôi do gia đình ông Dương Kim M xây dựng làm ranh giới sử dụng đất. Ông Dương Kim M nhận trách nhiệm tháo dỡ toàn bộ phần mái lợp từ mép trong chuồng trại chăn nuôi, tường rào trở ra đất gia đình ông X (phần mái nằm trên đất của ông X và mái nằm trên tường).

*Về án phí: Ông Dương Kim M và ông Trần Văn X mỗi bên chịu 150.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Ông Trần Văn X là người cao tuổi, có đơn xin miễn án phí nên được miễn án phí.

*Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản: Ông Dương Kim M tự nguyện thanh toán cho ông Trần Văn X số tiền 4.926.000 đồng chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ và định giá tài sản ông X đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ