vanban.org

Quyết định 10/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Thái Hòa, tỉnh Nghệ An Tuyên án 14/06/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Vương Đình B, sinh năm 1992.

VKSND thị xã Thái Hòa; TAND tỉnh Nghệ An; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Vương Đình B, sinh năm 1992.
  • Căn cứ chính? Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ-HĐTP Hướng dẫn áp dụng một số quy đ…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ THÁI HÒA
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2025/QĐST-DSThái Hòa, ngày 14 tháng 6 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào các Điều 26; 48; 212; 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ các Điều 463; 466; 275; 280; 357 và Điều 468 - Bộ luật Dân sự năm 2015; Căn cứ Điều 13 Nghị quyết số 01/2019/NQ- HĐTP ngày 11/01/2019 của Hội đồng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao; Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 28/2025/TLST- DS ngày 23 tháng 4 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: Nguyên đơn: Anh Vương Đình B, sinh năm 1992. Chị Lê Thị Khánh H, sinh năm 1992. Đều cư trú: Xóm T, xã N, huyện T, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Anh Phạm Đức Anh Q, sinh năm 1996. Nơi cư trú: K, phường L, thị xã T, tỉnh Nghệ An. Đại diện theo uỷ quyền: Ông Hồ Văn N, sinh năm 1987. Nơi cư trú: Xóm A, xã N, thị xã T, tỉnh Nghệ An. Theo Hợp đồng uỷ quyền lập ngày 29/4/2025 tại Văn phòng C (số C quyển số 04/2025/TP/CC-SCC/HĐGD). 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Anh Phạm Đức Anh Q có nghĩa vụ thanh toán hợp đồng vay tài sản cho vợ chồng anh Vương Đình B và chị Lê Thị Khánh H tổng số tiền nợ gốc còn lại là 450.000.000 đồng (bốn trăn năm mươi triệu đồng), theo các giấy vay tiền sau: Giấy vay tiền ngày ngày 15/12/2022, số tiền nợ gốc còn lại là 200.000.000 đồng (hai trăm triệu đồng). Giấy vay tiền ngày 08/8/2022, số tiền nợ gốc là 250.000.000 đồng (hai trăm năm mươi triệu đồng). Đối với khoản vay 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng) theo giấy vay tiền ngày 16/01/2023, anh Q đã trả hết cho vợ chồng anh B, chị H nên anh B, chị H không yêu cầu Tòa án giải quyết. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án, cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án với mức lãi suất là 10%/năm theo quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015. 2.2. Về án phí: Anh Phạm Đức Anh Q thỏa thuận chịu toàn bộ án phí DSST là 11.000.000 đồng (mười một triệu đồng). Trả lại cho vợ chồng anh Vương Đình B và chị Lê Thị Khánh H số tiền tạm ứng án phí là 11.000.000 đồng (mười một triệu đồng) mà anh B, chị H đã nộp theo biên lai thu tiền số 0007113 ngày 23/4/2025, tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Thái Hòa. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ