vanban.org

Quyết định 10/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà TTV, sinh năm: 1967 Địa chỉ: Khu phố L, thị trấn Q, Yên Định, Thanh Hóa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp Hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN YÊN ĐỊNH
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2025/QĐST-DSYên Định, ngày 17 tháng 5 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 147, điểm c khoản 1 Điều 217, khoản 3 Điều 218 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 357, Điều 463 và Điều 466 Bộ luật Dân sự;

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 5 năm 2025 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 14/2025/TLST- DS ngày 27 tháng 3 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà TTV, sinh năm: 1967

Địa chỉ: Khu phố L, thị trấn Q, Yên Định, Thanh Hóa.

- Bị đơn: Bà NTP, sinh năm: 1985

Địa chỉ: Khu phố T, thị trấn Q, Yên Định, Thanh Hóa.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ: Bà TTV và bà NTP thống nhất thoả thuận: Ngày 22/8/2023 (tức là ngày 07/7 âm lịch năm 2023) bà NTP có vay của bà TTV số tiền 20.000.000 đồng. Bà NTP đã viết giấy xác nhận nợ cho bà TTV giữ.

Hiện nay bà NTP còn nợ của bà TTV số tiền nợ gốc 20.000.000 đồng. Bà TTV chỉ yêu cầu bà NTP trả toàn bộ số tiền nợ gốc và rút lại yêu cầu khởi kiện về lãi để bà NTP có điều kiện trả nợ.

2.2. Đình chỉ một phần yêu cầu khởi kiện đối với yêu cầu về lãi, do bà TTV tự nguyện rút một phần yêu cầu khởi kiện.

2.3. Về nghĩa vụ trả nợ và phương thức thanh toán: Bà TTV và bà NTP thống nhất thỏa thuận: Bà NTP có trách nhiệm trả toàn bộ số tiền nợ gốc 20.000.000 đồng cho bà TTV ngay sau khi Toà án ban hành quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, có hiệu lực thi hành.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

2.4. Về án phí: Bà TTV và bà NTP thống nhất thoả thuận: Bà NTP phải chịu 500.000 đồng (Năm trăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.

Trả lại bà TTV số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 634.000 đồng (Sáu trăm ba mươi tư nghìn đồng), theo biên lai thu số 0000276 ngày 25/3/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Định.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ