vanban.org

Quyết định 10/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Nguyễn Thị S, sinh năm 1973, địa chỉ: Tổ A, ấp AĐ, xã AN, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp (Nay là Tổ A, khóm AĐ, phường M, tỉnh Đồng Tháp). Người đại diện hợp pháp: Dương Minh T, sinh năm 1988, địa chỉ: Số 723, đường C, phường MT, tỉnh Đồng Tháp, là đại diện theo ủy quyền. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 6 - ĐỒNG THÁP
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2025/QĐST-DS.Đồng Tháp, ngày 19 tháng 8 năm 2025.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 8 năm 2025, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 26/2025/TLST-DS, ngày 10 tháng 7 năm 2025, về việc “Tranh chấp về hợp đồng dân sự vay tài sản”.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội;

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Nguyễn Thị S, sinh năm 1973, địa chỉ: Tổ A, ấp AĐ, xã AN, huyện Cao Lãnh, tỉnh Đồng Tháp (Nay là Tổ A, khóm AĐ, phường M, tỉnh Đồng Tháp).

Người đại diện hợp pháp: Dương Minh T, sinh năm 1988, địa chỉ: Số 723, đường C, phường MT, tỉnh Đồng Tháp, là đại diện theo ủy quyền.

- Bị đơn: Nguyễn Dũng C, sinh năm 1988;

Địa chỉ: Số 1246, Quốc lộ 30, phường Mỹ Ngãi, tỉnh Đồng Tháp.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Bà Nguyễn Thị S (anh Dương Minh T đại diện), yêu cầu chị Nguyễn Dũng C trả số tiền vốn và lãi cộng vốn là 203.372.000 đồng. Bà S (anh T đại diện) đồng ý trả cho chị C 01 Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ CS01372, ngày 07/5/2018 của Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Đồng Tháp cấp cho chị Nguyễn Dũng C (bản chính).

- Chị Nguyễn Dũng C đồng ý trả cho bà Nguyễn Thị S số tiền vốn và lãi cộng vốn là 203.372.000 đồng. Chị C đồng ý nhận lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ CS01372, ngày 07/5/2018 của Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Đồng Tháp cấp cho bà Nguyễn Dũng C (bản chính).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị C tự nguyện chịu số tiền 5.084.000 đồng. Hoàn trả cho bà S tiền tạm ứng án phí đã nộp 5.084.000 đồng, theo biên lai số 0004130, ngày 09/7/2025 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Cao Lãnh, Đồng Tháp (nay là Chi cục thi hành án dân sự Khu vực 6 – Đồng Tháp).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật thi hành ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ