vanban.org

Quyết định 10/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trương Thanh T, sinh năm 1977 Nơi cư trú: ấp I, xã M, tỉnh Vĩnh Long (Nay là xã C, tỉnh Vĩnh Long) Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Khắc H, sinh năm 1990; nơi cư trú: Khóm C, Thị trấn T, huyện T, tỉnh Vĩnh Long (Nay là ấp C, xã T, tỉnh Vĩnh Long, theo văn bản ủy… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tuyền - Mai"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 2 – VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH VĨNH LONG
Số: 10/2025/QĐST-DS
Vĩnh Long, ngày 18 tháng 08 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2 – VĨNH LONG, TỈNH VĨNH LONG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Văn Bảo

Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Phan Kiên Nhẫn

2. Ông Trần Văn Bé Hai

Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 148/2025/TLST-DS, ngày 11/06/2025

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trương Thanh T, sinh năm 1977 Nơi cư trú: ấp I, xã M, tỉnh Vĩnh Long (Nay là xã C, tỉnh Vĩnh Long)

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Khắc H, sinh năm 1990; nơi cư trú: Khóm C, Thị trấn T, huyện T, tỉnh Vĩnh Long (Nay là ấp C, xã T, tỉnh Vĩnh Long, theo văn bản ủy quyền ngày 07/05/2025, có mặt)

- Bị đơn: Bà Trương Thị Tuyết M, sinh năm 1962

Nơi cư trú: ấp I, xã M, tỉnh Vĩnh Long (Nay là C, tỉnh Vĩnh Long)

Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Lê Văn H1, sinh năm 1982; nơi cư trú: ấp H, xã T, huyện T, tỉnh Vĩnh Long (Nay là ấp H, xã C, tỉnh Vĩnh Long, theo văn bản ủy quyền ngày 10/07/2025, có mặt)

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Trương Thị Tuyết M đồng ý trả cho bà Trương Thanh T số tiền vốn vay và lãi là 173.000.000đ (Một trăm bảy mươi ba triệu đồng). Ngoài ra không yêu cầu gì khác.

Kể từ ngày người có quyền có đơn yêu cầu thi hành án nếu người phải thi hành án không chịu trả số tiền nêu trên thì hàng tháng còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.

2.2. Về án phí: Bị đơn bà Trương Thị Tuyết M phải nộp án phí dân sự sơ thẩm là 8.650.000đ (Tám triệu, sáu trăm năm mươi nghìn đồng).

Hoàn trả lại cho nguyên đơn bà Trương Thanh T số tiền tạm ứng án phí là 1.050.000đ (Một triệu, không trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai số No 00023873, ngày 11/06/2025 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long (Phòng thi hành án dân sự Khu vực 2 – Vĩnh Long).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ