vanban.org

Quyết định 10/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Tiểu Cần, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 20/01/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu V, sinh năm 1959; Địa chỉ: ấp Hương Phụ C, xã Đa L, huyện Châu Th, tỉnh T Người đại diện cho nguyên đơn: Bà Trần Thị Đ, sinh năm 1960; Địa chỉ: Khóm 2, thị trấn Châu Th, huyện Châu Th, tỉnh T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa bà Nguyễn Thị thu V với chị Nguyễn Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIỂU CẦN
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2025/QĐST- DSTiểu Cần, ngày 20 tháng 01 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 116/2024/TLST- DS ngày 02 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thu V, sinh năm 1959; Địa chỉ: ấp Hương Phụ C, xã Đa L, huyện Châu Th, tỉnh T

Người đại diện cho nguyên đơn: Bà Trần Thị Đ, sinh năm 1960; Địa chỉ: Khóm 2, thị trấn Châu Th, huyện Châu Th, tỉnh T.

- Bị đơn: Chị Nguyễn ThịT, sinh năm 1982 và anh Trương Văn Ph, sinh năm 1979; Cùng địa chỉ: ấp Ngã T, xã Ngãi H, huyện T, tỉnh T

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Nguyễn Thị T đồng ý hoàn trả số tiền cho bà Nguyễn Thị Thu V là 175.000.000 đồng. Bà Trần Thị Đ là người đại diện ủy quyền cho bà Nguyễn Thị Thu V thống nhất chỉ yêu cầu một mình chị Nguyễn ThịT có trách nhiệm trả cho bà V.

Kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày đơn yêu cầu thi hành án của bên được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án), cho đến khi thi hành án xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu thêm cho bên được thi hành án khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Về án phí là 4.375.000 đồng bà Nguyễn Thị Thu V phải chịu 2.187.500 đồng, chị Nguyễn ThịT phải chịu 2.187.500 đồng nhưng do bà V thuộc đối tượng miễn án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 nghị quyết 326/2016/UB-TVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội và có đơn xin miễn án phí nên bà Nguyễn Thị Thu V không phải chịu án phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ