- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC LẶC TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2025/QĐST-DS | Ngọc Lặc, ngày 10 tháng 4 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGỌC LẶC TỈNH THANH HOÁ Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Lê Văn Thịnh Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Triệu Kim Bình
2. Ông Phạm Thanh Hùng
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 81/2024/TLST-DS ngày 14 tháng 11 năm 2024.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: 1. Chị Bùi Thị M
Sinh năm 1979
2. Anh Quách Công T Sinh năm 1999 Cùng địa chỉ: Thôn 8, xã N, huyện N, tỉnh Thanh Hoá Người đại diện hợp pháp của anh T: Chị Bùi Thị M; sinh năm: 1979; địa chỉ: Thôn 8, xã N, huyện N, tỉnh Thanh Hoá; là người đại diện theo uỷ quyền của anh T (Văn bản uỷ quyền ngày 17/01/2025)
- Bị đơn: Anh Phạm Văn Q
Sinh năm 1986 Địa chỉ: Làng M, xã Đ, huyện N, tỉnh Thanh Hoá
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Quách Thị H
Sinh năm: 1982
Địa chỉ: Làng M, xã Đ, huyện N, tỉnh Thanh Hoá 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Anh Phạm Văn Q và chị Quách Thị H có trách nhiệm thanh toán cho chị Bùi Thị M và anh Quách Công T tổng tiền nợ cả gốc và lãi mua vật liệu xây dựng tính đến ngày 10/4/2025 là 148.421.000đ (Một trăm bốn mươi tám triệu bốn trăm hai mươi mốt nghìn đồng). Kể từ khi chị M và anh T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Q và chị H chưa thi hành án, hàng tháng anh Q và chị H còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo quy định tại Điều 357; khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự trên số tiền phải thi hành án, tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
- Về án phí: Anh Phạm Văn Q và chị Quách Thị H phải chịu 7.421.000đ (Bảy triệu bốn trăm hai mươi mốt nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm. Chị Bùi Thị M và anh Quách Công T được hoàn trả lại số tiền 3.699.000đ (Ba triệu sáu trăm chín mươi chín nghìn đồng) là tiền tạm ứng án phí DSST anh, chị đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ngọc Lặc, theo biên lai số 0004433 ngày 12/11/2024. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Ngọc Lặc; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Lê Văn Thịnh |