vanban.org

Quyết định 10/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phan Văn B, sinh năm 1983 và bà Đặng Thị P, sinh năm 1982; cùng địa chỉ: Thôn 4, xã ĐaKia, huyện BGM, tỉnh Bình Phước. Bà P uỷ quyền cho ông B theo văn bản Uỷ quyền số 001267, quyển số 05/2024 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 03/5/2024. Bị đơn: Ông Phạm Hữu H, sinh năm 1981; Địa chỉ: Thôn 4, xã Đ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "anh b đòi tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BGM
TỈNH BÌNH PHƯỚC
——————————

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2025/QĐST-DSBGM, ngày 11 tháng 4 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 4 năm 2025 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 62A/2024/TLST- DS ngày 22 tháng 7 năm 2024, về việc “Tranh chấp hợp đồng vay tài sàn”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phan Văn B, sinh năm 1983 và bà Đặng Thị P, sinh năm 1982; cùng địa chỉ: Thôn 4, xã ĐaKia, huyện BGM, tỉnh Bình Phước. Bà P uỷ quyền cho ông B theo văn bản Uỷ quyền số 001267, quyển số 05/2024 TP/CC-SCC/HĐGD ngày 03/5/2024.

Bị đơn: Ông Phạm Hữu H, sinh năm 1981; Địa chỉ: Thôn 4, xã ĐaKia, huyện BGM, tỉnh Bình Phước.

Người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan:

Bà Lê Thị Thuý N, sinh năm 1986;

Địa chỉ: Thôn 4, xã ĐaKia, huyện BGM., tỉnh Bình Phước.

Bị đơn ông Phạm Hữu H, người liên quan bà Lê Thị Thuý N uỷ quyền cho ông Nguyễn Hữu Phúc, sinh năm 1992 hoặc Trần Hoàng Minh, sinh năm 2001; Địa chỉ Khu vực Thới Thuận, phường Thới An Đông, quận Bình Thuỷ, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Phạm Hữu H và bà Lê Thị Thuý N có trách nhiệm liên đới trả cho Phan Văn B, và bà Đặng Thị P số tiền là 832.000.000đ (Tám trăm ba mươi hai triệu đồng)

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

Về án phí: án phí dân sự sơ thẩm 18.480.000đ các bên thoả thuận mỗi bên chịu ½.

Cụ thể: ông Phạm Hữu H và bà Lê Thị Thuý N liên đới tự nguyện chịu

9.240.000đ (chín triệu hai trăm bốn mươi nghìn đồng), bên phía bị đơn ông Phạm Văn B, bà Đặng Thị P chấp nhận trả 9.240.000đ (chín triệu hai trăm bốn mươi nghìn đồng).

Số tiền trên được trừ vào số tiền ông B, bà P đã nộp tạm ứng theo biên lai thu số 0007123 ngày 03/7/2024 của chi cục THA DS huyện Bù Đốp. Trả lại cho ông Phạm Văn B bà Đặng Thị P số tiền còn lại theo biên lai thu trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ