- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Cao Xuân H Tranh chấp hợp đồng vay tài sản với Nguyễn Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN A | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH NGHỆ AN Số:10/2025/QĐST-DS | A, ngày 19 tháng 5 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 09/5/2025 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 13/2025/TLST– DS ngày 08 tháng 5 năm 2025.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 09/5/2025 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
- Nguyên đơn: Anh Cao Xuân H – Sinh năm: 1972
Trú tại: Thôn 1/5, xã C, huyện A, tỉnh Nghệ An
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị T – Sinh năm: 1973
Trú tại: Thôn 3, xã T, huyện A, tỉnh Nghệ An.
2. Sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về nghĩa vụ và số tiền phỉa trả: Chị Nguyễn Thị T có nghĩa vụ trả cho anh Cao Xuân H số tiền nợ gốc: 75.000.000 đồng (Bảy mươi lăm triệu đồng) và tiền lãi suất: 24.000.000 đồng (Hai mươi tư triệu đồng). Tổng cộng tiền gốc và lãi suất là: 99.000.000 đồng (Chín mươi chín triệu đồng).
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị T phải nộp 2.475.000 (Hai triệu, bốn trăm bảy mươi lăm nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 của Bộ luật dân sự 2015.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện A - Các đương sự. - Chi cục THADS huyện A. - Lưu Hồ sơ - VP. | THẨM PHÁN Hoàng Thị Lệ Hằng |