vanban.org

Quyết định 10/2025/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng dịch vụ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Công ty TNHH Một thành viên Y2 Địa chỉ: Số A T, lô I, quốc lộ B, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng dịch vụ — án dân sự — "mua bán phân bón"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 3-LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2025/QĐST-DSLâm Đồng, ngày 30 tháng 7 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 7 năm 2025 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 58/2025/TLST-DS ngày 12 tháng 6 năm 2025.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Công ty TNHH Một thành viên Y2

Địa chỉ: Số A T, lô I, quốc lộ B, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Văn Y – Chức vụ: Giám Đốc.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Lê Anh T. Sinh năm: 1985

Địa chỉ: Số A T, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng.

* Bị đơn: Ông Rơ Ông Ha Tràng . Sinh năm: 1982

Địa chỉ: Thôn D L, xã Đ, tỉnh Lâm Đồng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Ông Rơ Ông Ha T1 có trách nhiệm trả cho Công ty TNHH Một thành viên Y2 số tiền 16.543.000 đồng (Mười sáu triệu năm trăm bốn mươi ba nghìn đồng).

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án, bên phải thi hành án còn phải trả số tiền lãi, tương ứng với thời gian và số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự.

2.2. Về án phí: Ông Rơ Ông Ha T1 phải chịu 1/2 án phí dân sự sơ thẩm của vụ án với số tiền 207.000 đồng (Hai trăm lẻ bảy nghìn đồng). Công ty TNHH Một thành viên Y2 phải chịu 1/2 án phí dân sự sơ thẩm của vụ án với số tiền 207.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền 1.039.000 đồng tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0000308 ngày 11 tháng 6 năm 2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đam Rông (nay là Phòng thi hành án Dân sự khu vực 3 – Lâm Đồng) do ông Lê Anh T nộp. Hoàn trả lại cho Công ty TNHH một thành viên Y2 832.000 đồng (Tám trăm ba mươi hai nghìn đồng) tạm ứng án phí còn dư.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ