- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 02 năm 2025, cụ thể như sau: Tính đến ngày 28/02/2025 anh Vũ Hữu S còn nợ chị Nguyễn Thị H tổng số tiền là 28.
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Đ TỈNH Q | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2025/QĐCNHGT-DS | Đ, ngày 17 tháng 3 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của bà Nguyễn Thị H và ông Vũ Hữu S. Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 03 tháng 02 năm 2025 về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản của chị Nguyễn Thị H;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 02 năm 2025 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải: + Chị Nguyễn Thị H; sinh năm 1978. Nơi thường trú: khu T, phường B, thành phố Đ, tỉnh Q. + Anh Vũ Hữu S; sinh năm 1980. Nơi thường trú: khu Đ, phường B, thành phố Đ, tỉnh Q.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 02 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 02 năm 2025, cụ thể như sau: Tính đến ngày 28/02/2025 anh Vũ Hữu S còn nợ chị Nguyễn Thị H tổng số tiền là 28.400.000đ (hai mươi tám triệu bốn trăm nghìn đồng). Trong đó, nợ gốc là 25.000.000đ (hai mươi lăm triệu đồng), nợ lãi là 3.400.000đ (ba triệu bốn trăm nghìn đồng). Về pH án trả nợ như sau:
- Đến ngày 30/3/2025 anh Vũ Hữu S có nghĩa vụ trả nợ cho chị Nguyễn Thị H số tiền 3.000.000đ (ba triệu đồng).
- Đến ngày 30/4/2025 anh Vũ Hữu S có nghĩa vụ trả nợ cho chị Nguyễn Thị H số tiền 3.000.000đ (ba triệu đồng).
- Đến ngày 30/5/2025 anh Vũ Hữu S có nghĩa vụ trả nợ cho chị Nguyễn Thị H số tiền 3.000.000đ (ba triệu đồng).
- Đến ngày 30/6/2025 anh Vũ Hữu S có nghĩa vụ trả nợ cho chị Nguyễn Thị H số tiền 3.000.000đ (ba triệu đồng).
- Đến ngày 30/7/2025 anh Vũ Hữu S có nghĩa vụ trả nợ cho chị Nguyễn Thị H số tiền 3.000.000đ (ba triệu đồng).
- Đến ngày 30/8/2025 anh Vũ Hữu S có nghĩa vụ trả nợ cho chị Nguyễn Thị H số tiền 3.000.000đ (ba triệu đồng).
- Đến ngày 30/9/2025 anh Vũ Hữu S có nghĩa vụ trả nợ cho chị Nguyễn Thị H số tiền 3.000.000đ (ba triệu đồng).
- Đến ngày 30/10/2025 anh Vũ Hữu S có nghĩa vụ trả nợ cho chị Nguyễn Thị H số tiền 3.000.000đ (ba triệu đồng).
- Đến ngày 30/11/2025 anh Vũ Hữu S có nghĩa vụ trả nợ cho chị Nguyễn Thị H số tiền 4.400.000đ (bốn triệu bốn trăm nghìn đồng). Nếu anh Vũ Hữu S vi phạm bất kỳ kì trả nợ theo thỏa thuận nêu trên thì chị Nguyễn Thị H có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền buộc anh Vũ Hữu S phải thực hiện nghĩa vụ đối với số tiền chưa trả. Kể từ ngày chị Nguyễn Thị H có đơn yêu cầu thi hành án, nếu anh Vũ Hữu S không trả đủ số tiền như thỏa thuận đã nêu trên thì còn phải trả lãi tương ứng với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015. 2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND Tp Đ; - THADS Tp Đ; - TAND tỉnh Q; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phan Tuấn Anh |