- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản ngày 13/5/2025 của chị Trần Thị Thảo."
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26/5/2025 cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 280 Bộ luật Dân sự; Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ BỈM SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2025 /QĐCNHGT-DS | Bỉm Sơn, ngày 10 tháng 6 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÕA GIẢI THÀNH TẠI TÕA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào các Điều 280, 357, 463, khoản 1 Điều 466 Bộ luật Dân sự;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành giữa chị Trần Thị T và chị Lại Thị Diệu T1.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện về việc tranh chấp hợp đồng vay tài sản ngày 13/5/2025 của chị Trần Thị T.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26 /5/2025 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên giam gia hòa giải sau đây:
1. Chị Trần Thị T sinh năm 1973
Địa chỉ: Khu phố D, phường B, thị xã B, tỉnh Thanh hóa.
2. Chị Lại Thị Diệu T1 sinh năm 1974
Trú tại: Tổ B, đường Đ, Khu phố B, phường B, thị xã B, tỉnh Thanh Hóa.
- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÕA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26/5/2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 26/5/2025 cụ thể như sau:
- Về khoản nợ: Tính đến ngày 26/5/2025 chị Lại Thị Diệu T1 còn nợ chị Trần Thị T số tiền vay gốc là: 10.000.000đ ( mười triệu đồng) và tiền lãi là 1.000.000đ ( một triệu đồng) theo giấy vay tiền ngày 26/11/2021. Tổng cộng cả hai khoản là : 11.000.000đ ( mười một triệu đồng). Chị Lại Thị Diệu T1 phải có trách nhiệm trả cho chị Trần Thị T là 11.000.000đ ( mười một triệu đồng).
Kể từ khi án có hiệu lực pháp luật, chị Trần Thị T có đơn đề nghị thi hành án, nếu chị Lại Thị Diệu T1 không trả cho chị T
số tiền nêu trên ( hoặc trả không đầy đủ) thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản lãi suất chậm trả tương ứng với thời gian chưa thi hành án đối với số tiền gốc. Mức lãi suất bằng ½ mức lãi suất quy định tại khoản 1 điều 468 BLDS.
2. Quyết đị nh này có hi ệu l ực pháp l uật kể t ừ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị t heo t hủ t hục phúc t hẩm t heo quy đị nh của Bộ l uật t ố t ụng dân sự và được t hi hành t heo quy đị nh của pháp l uật về t hi hành án dân sự.
3. Quyết đị nh này được t hi hành t heo quy đị nh t ại Đi ều 2 Luật Thi hành án dân sự t hì người được t hi hành án dân sự, người phải t hi hành án dân sự có quyền t hỏa t huận t hi hành án, quyền yêu cầu t hi hà nh án, t ự nguyện t hi hành án hoặc bị cưỡng chế t hi hành án t heo quy đị nh t ại các đi ều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; t hời hi ệu t hi hành án được t hực hi ện t heo quy đị nh t ại Đi ều 30 Luật t hi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND thị xã Bỉm Sơn; - Thi hành án dân sự Bỉm Sơn; - Lưu hồ sơ vụ việc. | THẨM PHÁN Tạ Thị Hương |