- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn do mâu thuẫn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BÌNH THỦY THÀNH PHỐ CẦN THƠ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2024/QĐST-VHNGĐ. | Bình Thủy, ngày 15 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số: 02/2024/TLST-VHNGĐ ngày 18 tháng 01 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Trần Thị Bảo Tr, sinh năm 1991
Địa chỉ: 14C/2 BHN, khu phố B.Đ, phường B.H, thành phố T.A, tỉnh B.D
- Ông Ngô Công Ch, sinh năm 1990
Địa chỉ: 256 CMT8, phường BHN, quận BT, thành phố CT
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Bà và ông Ch tự nguyện tiến tới hôn nhân vào năm 2011, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường Bùi Hữu Nghĩa, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ. Quá trình hôn nhân có thời gian đầu hạnh phúc, đến năm 2019 thì phát sinh mâu thuẫn do vợ chồng không có tiếng nói chung, cả hai đã nhiều lần bàn bạc tìm cách hàn gắn nhưng đều không có kết quả. Do vậy, bà Tr đã về nhà mẹ ruột sinh sống, vợ chồng ly thân từ năm 2021 đến nay. Nay xét thấy hôn nhân không còn hạnh phúc, không thể tiếp tục chung sống nên ông bà có đơn thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 01 con chung là Ngô Bảo A (nữ), sinh ngày 25/11/2011, ông bà thống nhất thỏa thuận giao cháu Bảo A cho bà Trâm trực tiếp nuôi dưỡng, ông Ch không phải cấp dưỡng nuôi con.
Tài sản chung: Xác định tự thỏa thuận, không yêu cầu xem xét.
Nợ chung: Xác định không có.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Trần Thị Bảo Tr và ông Ngô Công Ch thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Ngô Bảo A (nữ), sinh ngày 25/11/2011 cho bà Tr trực tiếp nuôi dưỡng, ông Ch không phải cấp dưỡng nuôi con.
Dành quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung cho ông Ch, không ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Bà Trần Thị Bảo Tr và ông Ngô Công Ch phải nộp 150.000 đồng/người. Chuyển 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng lệ phí ông bà đã nộp theo biên lai thu số 0002436 ngày 08/01/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thủy, Thành phố Cần Thơ thành lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận .Bình Thủy; - Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thủy; - UBND P Bùi Hữu Nghĩa, Q Bthuy, TPCT (Trích lục KH số 206/2023) -Tòa án nhân dân Thành phố Cần Thơ; - Lưu (Hs, Lt,Tds). | Đặng Thị Huệ |