vanban.org

Quyết định 10/2024/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V; Địa chỉ: Số 89 L, phường H, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Quyết định"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ PHƯỚC LONG
TỈNH BÌNH PHƯỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2024/QĐST- KDTMPhước Long, ngày 22 tháng 7 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 07 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án kinh doanh thương mại thụ lý số: 22/2024/TLST- KDTM ngày 12 tháng 07 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP V;

Địa chỉ: Số 89 L, phường H, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội;

Người đại diện theo pháp luật: Ông Ngô Chí D, chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Thanh T, sinh năm 2000 - Chuyên viên xử lý nợ

Địa chỉ: Tầng 1, toà nhà ACM, số 96, T, phường 4, quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh (Vản bản uỷ quyền số 5335/2024/UQ-PGD ngày 28 tháng 6 năm 2024).

* Bị đơn: Công ty TNHH xuất nhập khẩu C.

Địa chỉ: Khu phố 9, phường P, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước.

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị Ngọc H, chức danh: Giám đốc.

Địa chỉ: Khu phố 9, phường P, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước

* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Ông Trương Thế H, sinh năm 1980.

Địa chỉ: Khu phố 9, phường P, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Công ty TNHH xuất nhập khẩu C có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng TMCP V tổng số tiền là 1.090.252.677 đồng (Bằng chữ: Một tỷ không trăm chín mươi triệu hai trăm năm mươi hai nghìn sáu trăm bảy mươi bảy đồng, trong đó nợ gốc: 1.000.000.000 đồng + tiền lãi tính đến hết ngày 12/7/2024 là 90.252.677 đồng.

- Công ty TNHH xuất nhập khẩu C còn phải tiếp tục chịu lãi phát sinh kể từ ngày 13/07/2024 đối với khoản nợ gốc cho đến khi Công ty TNHH xuất nhập khẩu C thanh toán hết số nợ nêu trên cho Ngân hàng TMCP V theo mức lãi suất thoả thuận trong hợp đồng tín dụng số CLC – 6803 – 01 ngày 31/10/ 2023.

- Công ty TNHH xuất nhập khẩu C không thanh toán được các khoản nợ nêu trên thì ông Trương Thế H có trách nhiệm thanh toán các khoản nợ của Công ty TNHH xuất nhập khẩu C theo Hợp đồng bảo lãnh số ELOS-13482/23/SME/BLCN-01 ngày 31/10/2023.

- Ngân hàng TMCP V có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền thi hành toàn bộ số tiền trên khi quyết định công nhận thoả thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật.

- Về án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm: Công ty TNHH xuất nhập khẩu C phải chịu án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm là 22.353.790đ (Hai mươi hai triệu ba trăm năm mươi ba nghìn bảy trăm chín mươi đồng). Hoàn trả lại cho Ngân hàng TMCP V số tiền tạm ứng án phí 22.200.000 đồng (Hai mươi hai triệu hai trăm ngàn đồng) mà Ngân hàng đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003xxx ngày 12/07/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ