- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "TIÊN - HẰNG"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN N THÀNH PHỐ C | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2024/QĐST-HNGĐ | N, ngày 15 tháng 02 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN N
Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 34/2024/TLST-VHNGĐ ngày 29 tháng 01 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
1.
Ông Quách Văn T sinh năm: 1971
2.
Bà Trần Mỹ H sinh năm: 1975
ĐKTT: Khóm 1, Phường 8, thành phố Cà Mau, tỉnh Cà Mau.
Địa chỉ liên hệ: 138B Phạm Ngũ Lão, phường An hòa, quận N, thành phố C.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 05 tháng 02 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Quách Văn T và bà Trần Mỹ H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung là Quách T (nam), sinh ngày 04/7/1997 và Quách Tường V (nữ), sinh ngày 23/4/2005, hai con đã trưởng thành.
- Về tài sản chung và nợ chung: Ông Quách Văn T và bà Trần Mỹ H khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí hôn nhân: Mỗi bên chịu 150.000 đồng. Bà H đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí số 0000664 ngày 14/12/2023. Bà H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí và được khấu trừ vào lệ phí hôn nhân đã nộp, coi như ông bà đã nộp xong.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi gửi:
| -TAND, VKS TP.C; - VKSND Q.N;. - Chi cục THA Q.N; - UBND phường ĐKKH; - Các đương sự; -Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thùy Linh |