- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Số 10/2024/QĐST-HNGĐ ngày 26/03/2024 yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con khy ly hôn giữa chị Văn Thị H1 và anh Lê Văn…"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K TỈNH H ------- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2024/QĐST-HNGĐ | K, ngày 26 tháng 03 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN K
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 - Bộ luật tố tụng dân sự 2015.
Căn cứ vào các Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 81; Điều 82; Điều 83 của Luật Hôn Nhân Gia Đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 03/2024/TLST – HNGĐ
ngày 22 tháng 2 năm 2024 về việc “ Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu:
1/ Chị Văn Thị H1, sinh năm 1996; HKTT: Xóm A thôn Y, xã D, huyện
K, tỉnh H; Hiện trú tại: Thôn Đ, xã Q, thị xã S, tỉnh T1.
2/ Anh Lê Văn T, sinh năm: 1994; Nơi đăng ký HKTT và trú tại: Xóm A
thôn Y, xã D, huyện K, tỉnh H
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cháu Lê Tuấn T1, sinh ngày
19/10/2016; Người giám hộ cho cháu T1 là chị Văn Thị H1 và anh Lê Văn T-bố mẹ đẻ của cháu. Địa chỉ: Xóm A thôn Y, xã D, huyện K, tỉnh H
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và lời khai của các đương
sự trình bày: Chị Văn Thị H1 và anh Lê Văn T kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện và có đăng ký kết hôn tại UBND xã D vào ngày 11/03/2016. Như vậy, quan hệ hôn nhân của chị H1, anh T tuân thủ đúng các điều kiện và thủ tục kết hôn theo luật định nên được xác định là hôn nhân hợp pháp, được pháp luật công nhận.
Trong quá trình chung sống chị H1, anh T thường xuyên xảy ra mâu thuẫn
do vợ chồng bất đồng quan điểm sống. Anh chị đã cố gắng hòa giải với nhau, đồng thời cũng được hai bên gia đình khuyên bảo đoàn tụ nhưng không thành. Anh T, chị H1 xác định tình cảm vợ chồng không còn và làm đơn yêu cầu TAND huyện K công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con sau ly hôn.
Tòa án đã mở phiên hòa giải đoàn tụ nhưng không thành vì cả hai đương
sự giữ nguyên yêu cầu ly hôn. Vì vậy, yêu cầu thuận tình ly hôn của hai đương sự là có căn cứ, tự nguyện và phù hợp với pháp luật nên được chấp nhận.
. Về con chung: Chị H1 và anh T đều khẳng định vợ chồng có 01 con
chung là cháu Lê Tuấn T1, sinh ngày 19/10/2016. Cháu phát triển bình thường về thể chất và trí tuệ. Ngoài ra anh chị không có con riêng, không có con nuôi, chị H1 hiện không mang thai. Chị H1 và anh T thỏa thuận và thống nhất: Giao cháu Lê Tuấn T1, sinh ngày 19/10/2016 cho anh T được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu T1 trưởng thành (đủ 18 tuổi);
Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Chị H1, anh T không yêu cầu tòa án
đặt ra xem xét giải quyết.
. Về tài sản chung, công nợ chung, ruộng canh tác nông nghiệp 03,
công sức đóng góp xây dựng đối với hai bên gia đình: Chị H1, anh T đã được thẩm phán giải thích quyền, nghĩa vụ của anh chị theo quy định của pháp luật nhưng cả hai anh chị đều khẳng định vợ chồng không có tài sản chung, không có công nợ chung, không có ruộng đất nông nghiệp liên quan, không xây dựng đóng góp được gì cho hai bên gia đình nên không đề nghị tòa án đặt ra giải quyết trong vụ án này.
Về lệ phí: Chị H1 tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí về việc giải quyết việc
dân sự và được anh T nhất trí.
Xét việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong
biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải đoàn tụ không thành ngày 18/03/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Văn Thị H1 và anh Lê Văn T đều tự nguyện
nhất trí thuận tình ly hôn nhau.
- Về con chung: Giao cháu Lê Tuấn T1, sinh ngày 19/10/2016 cho anh T
được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi cháu T1 trưởng thành (đủ 18 tuổi);
Về việc cấp dưỡng nuôi con chung: Chị H1, anh T không yêu cầu tòa án đặt
ra xem xét giải quyết.
Sau khi ly hôn chị H1 có quyền thăm nom con chung của mình theo quy
định của pháp luật.
- Về tài sản chung, công nợ chung, ruộng canh tác nông nghiệp 03, công
sức đóng góp xây dựng đối với hai bên gia đình: Chị H1 và anh T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị H1 tự nguyện nhận nộp cả 3000.000đ (Ba trăm
nghìn đồng) lệ phí việc dân sự và được anh Tú nhất trí. Đối trừ với số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng lệ phí mà chị H1 đã nộp theo biên lai thu số 0001149, ngày 22/02/2024, tại Chi cục thi hành án dân sự huyện K thì chị H1 đã thi hành xong lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | NGUYỄN THỊ THU H1 |