- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Kpuih L và chị Kpă P thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯ SÊ TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2024/QĐST-HNGĐ | Chư Sê, ngày 03 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯ SÊ, TỈNH GIA LAI
Căn cứ các Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 85 và Điều 86 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 46/2024/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 4 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Kpuih L, sinh năm 19XX và chị Kpă P, sinh năm 19XX; Cùng địa chỉ: Làng D, xã Ia G, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Anh Kpuih L và chị Kpă P tự nguyện đi đến hôn nhân và có đăng ký kết hôn ngày 17 tháng 8 năm 2020 tại Uỷ ban nhân dân xã Ia G, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai.
Sau khi đăng ký kết hôn vợ chồng sống chung hạnh phúc với nhau một thời gian đầu, sau đó xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân do không không hợp nhau, mâu thuẫn về cách sống, quan điểm nên thường xuyên xảy ra mâu thuẫn. Hiện nay vợ chồng không còn ai quan tâm đến ai nữa. Xác định tình cảm không còn mục đích hôn nhân không đạt được, cuộc sống hôn nhân không thể kéo dài. Chị Anh Kpuih L và chị Kpă P đã suy nghĩ kỹ, không quay về đoàn tụ và cương quyết yêu cầu giải quyết cho anh chị được thuận tình ly hôn.
. Về con chung:
Anh Kpuih L và chị Kpă P 02 con chung là cháu Kpă L, sinh ngày 16/11/2014 và Kpă H, sinh ngày 19/6/2020.
Anh Kpuih L và chị Kpă P cùng thỏa thuận thống nhất và phù hợp với nguyện vọng của cháu Kpă L: giao 02 cháu Kpă L, sinh ngày 16/11/2014 và Kpă H, sinh ngày 19/6/2020 cho chị Kpă P trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
. Về chia tài sản chung và vay nợ: Anh L và chị P không yêu cầu giải quyết trong vụ án này.
. Về lệ phí: Anh L và chị P tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí Tòa án.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Kpuih L và chị Kpă P thống nhất thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung:
Anh Kpuih L và chị Kpă P 02 con chung là cháu Kpă L, sinh ngày 16/11/2014 và Kpă H, sinh ngày 19/6/2020.
Anh Kpuih L và chị Kpă P cùng thỏa thuận thống nhất và phù hợp với nguyện vọng của cháu Kpă L: giao 02 cháu Kpă L, sinh ngày 16/11/2014 và Kpă H, sinh ngày 19/6/2020 cho chị Kpă P trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.
1.3. Về lệ phí: Anh Kpuih L và chị Kpă P tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí Tòa án là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí Tòa án đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0004983 ngày 17/4/2024 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai. Anh Kpuih L và chị Kpă P đã nộp đủ tiền lệ phí Tòa án.
2. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Các đương sự (02 bản);
- VKSND huyện Chư Sê (02 bản);
- UBND xã Ia G (01 bản);
- Lưu hồ sơ (01 bản).
Trần Nam Trung
TÒA ÁN NHÂN DÂN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
HUYỆN CHƯ SÊ
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
TỈNH GIA LAI Số: 15 /2021/QĐST-HNGĐ
Chư Sê, ngày 30 tháng 3 năm 2021
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯ SÊ, TỈNH GIA LAI
Căn cứ các Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 58, 81, 82, 83, 84, 85, Điều 86 và Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 40/2021/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và nuôi con chung”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Anh Nguyễn Ngọc Chung, sinh năm 1993; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ dân phố 2, thị trấn Chư Sê, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai. Chỗ ở hiện nay: Tổ dân phố 14, thị trấn Chư Sê, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai.
- Chị Phan Mộng Quyền Nhi, sinh năm 1994; Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Tổ dân phố 4, thị trấn Chư Sê, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai. Chỗ ở hiện nay: Tổ dân phố 6, thị trấn Chư Sê, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Ngọc Chung và chị Phan Mộng Quyền Nhi tự nguyện đi đến hôn nhân và có đăng ký kết hôn ngày 27/7/2016 tại Ủy ban nhân dân thị trấn Chư Sê, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai. Trong quá trình chung sống, hai vợ chồng xảy ra mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm quan điểm sống, cuộc sống vợ chồng không hạnh phúc. Tại buổi hoà giải, anh Chung và chị Nhi không đồng ý đoàn tụ gia đình, cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài nên thống nhất yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn.
. Về con chung: Anh Chung và chị Nhi có 01 con chung là Nguyễn Phan Ngọc Nhung, sinh ngày 09/9/2016. Anh Chung và chị Nhi thoả thuận giao cháu Nguyễn Phan Ngọc Nhung, sinh ngày 09/9/2016 cho chị Nhi trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng. Anh Nguyễn Ngọc Chung có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi cháu Nguyễn Phan Ngọc Nhung, sinh ngày 09/9/2016 một tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01/4/2021, việc cấp dưỡng thực hiện vào ngày 15 hàng tháng cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
. Về chia tài sản chung và vay nợ: Anh Chung và chị Nhi không có tài sản chung và nợ chung nên không yêu cầu giải quyết.
. Về lệ phí: Anh Chung tự nguyện chịu lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng).
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. - Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Ngọc Chung và chị Phan Mộng Quyền Nhi thống nhất thuận tình ly hôn.
1.2. - Về con chung:
Anh Nguyễn Ngọc Chung và chị Phan Mộng Quyền Nhi thống nhất giao cháu Nguyễn Phan Ngọc Nhung, sinh ngày 09/9/2016 cho chị Nhi trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Anh Nguyễn Ngọc Chung có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi cháu Nguyễn Phan Ngọc Nhung, sinh ngày 09/9/2016 một tháng 2.000.000 đồng (hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng tính từ ngày 01/4/2021, việc cấp dưỡng thực hiện vào ngày 15 hàng tháng cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên bị tàn tật, mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc việc cấp dưỡng nuôi con.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự.
2. Về lệ phí Toà án: Anh Nguyễn Ngọc Chung tự nguyện chịu toàn bộ tiền lệ phí Tòa án là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí Tòa án đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0011242 ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai. Anh Nguyễn Ngọc Chung đã nộp đủ tiền lệ phí Tòa án.
3. Quyết định có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a,7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- Các đương sự (02 bản);
- VKSND huyện Chư Sê (02 bản);
- UBND thị trấn (01 bản);
- Lưu hồ sơ (01 bản);
Đoàn Ngọc Tú
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND huyện Chư Sê; - Chi cục THADS huyện Chư Sê; - Các đương sự; - UBND xã Hbông, H. Chư Sê, T.Gia Lai (để ghi vào sổ hộ tịch); - Lưu hồ sơ vụ án, án văn. | THẨM PHÁN |