vanban.org

Quyết định 10/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

TAND tỉnh Thái Bình Tuyên án 15/04/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn V và chị Nguyễn Thị M. 2.

Về quan hệ con chung: Anh V và chị M có 02 con chung là Nguyễn Thị Quỳnh N sinh năm 1998 và Nguyễn Thành Đ sinh năm 2004. Hiện cả hai con đều đã trưởng thành, đều có cuộc sống riêng, anh chị đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về quan hệ tài sản: Anh V, chị M đã tự thỏa thuận với nhau về tài sản ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp HNGĐ giữa anh V - chị M"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn V và chị Nguyễn Thị M. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2024/QĐST-HNGĐThái Bình, ngày 15 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN

CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 110/2023/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 10 năm 2023, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn V, sinh năm 1973. Địa chỉ: thôn H, xã M, huyện Đ, tỉnh Thái Bình. (Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 13/8/2021)

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1979. Địa chỉ: thôn H, xã M, huyện Đ, tỉnh Thái Bình. (Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 13/8/2021) Căn cứ vào các Điều 147; Điều 212; Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. Căn cứ vào Điều 55; Điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn V và chị Nguyễn Thị M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Anh V và chị M có 02 con chung là Nguyễn Thị Quỳnh N sinh năm 1998 và Nguyễn Thành Đ sinh năm 2004. Hiện cả hai con đều đã trưởng thành, đều có cuộc sống riêng, anh chị đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về quan hệ tài sản: Anh V, chị M đã tự thỏa thuận với nhau về tài sản chung, nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Nguyễn Văn V tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng. Chuyển 1.500.000 đồng tiền tạm ứng án phí anh V đã nộp theo biên lai số 0003246 ngày 15/6/2023 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hưng, tỉnh Thái Bình sang thi hành phần án phí. Trả lại anh V 1.350.000 đồng.

- Về chi phí xem xét thẩm định tại chỗ, định giá tài sản: Anh V tự nguyện nộp 6.700.000 đồng (anh V đã nộp xong). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ