vanban.org

Quyết định 10/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị L và anh Bùi Đăng M.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau. 1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị L và anh Bùi Đăng M thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tràn Thị Lan"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị L và anh Bùi Đăng M.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN TÂN UYÊN
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2024/QĐST-HNGĐTân Uyên, ngày 10 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 10/2024/TLST-HNGĐ, ngày 15 tháng 10 năm 2024, giữa:

Nguyên đơn: Chị Trần Thị L, sinh năm 1983

Địa chỉ: Tổ dân phố 26, thị trấn Tân Uyên, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu.

Bị đơn: Anh Bùi Đăng M, sinh năm 1982

Địa chỉ: Tổ dân phố 26, thị trấn Tân Uyên, huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 02 tháng 12 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị L và anh Bùi Đăng M.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau.

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị L và anh Bùi Đăng M thuận tình ly hôn.

2.2. Về con chung: Chị Trần Thị L và anh Bùi Đăng M có 02 con chung là cháu tên Bùi Nhật Hiếu, sinh ngày 26/10/2005 và cháu Bùi Thanh Hằng, sinh ngày 27/10/2012. Cháu Hiếu đã trưởng thành đủ 18 tuổi nên không đề cập giải quyết.

Chị L và anh M thỏa thuận như sau: Chị L là người được trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cháu Bùi Thanh Hằng, sinh ngày 27/10/2012 cho đến khi trưởng thành đủ 18 tuổi và có khả năng lao động.

Về cấp dưỡng nuôi con: Chị L và anh M không đặt ra vấn đề cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh Bùi Đăng M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

“Cha,mẹtrựctiếpnuôiconcùngcácthànhviêngiađìnhkhôngđượccảntrởngười không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.”

2.3. Về tài sản chung, nợ chung, cho vay chung: Các đương sự đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Nguyên đơn chị Trần Thị L và bị đơn anh Bùi Đăng M mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án. Chị Trần Thị L tự nguyện nộp toàn bộ án phí của vụ án bao gồm cả phần án phí mà anh Bùi Đăng M phải chịu. Tổng cộng chị Trần Thị L phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

Xác nhận chị Trần Thị L đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số: 0000944 ngày 15/10/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. Trả lại cho chị Trần Thị L số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ