vanban.org

Quyết định 10/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Ngọc D và chị Nguyễn Thị D.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Vũ Ngọc D và chị Nguyễn Thị D thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Dũng - Duyên"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Ngọc D và chị Nguyễn Thị D.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUAN SƠN
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2024/QĐST-HNGĐQuan Sơn, ngày 06 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 02/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2024 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Vũ Ngọc D, sinh năm 1983;

Nơi ĐKHKTT: Khu phố x, thị trấn SL, huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

Địa chỉ: Khu phố x, thị trấn SL, huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1987;

Nơi ĐKHKTT: Khu phố x, thị trấn SL, huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

Địa chỉ: Khu phố x, thị trấn SL, huyện Quan Sơn, tỉnh Thanh Hóa.

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6; khoản 7 Điều 26; điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 29/01/2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Vũ Ngọc D và chị Nguyễn Thị D.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Vũ Ngọc D và chị Nguyễn Thị D thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Vũ Ngọc D và chị Nguyễn Thị D có hai con chung là Vũ Ngọc T A, sinh ngày 03/8/2010 và Vũ Ngọc B T, sinh ngày 28/3/2015. Hai bên thống nhất giao cả hai con cho chị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và anh D phải cấp dưỡng nuôi con chung là 3.000.000đồng/ tháng từ tháng 02/2024 đến khi các con trưởng thành.

Anh Vũ Ngọc D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản và công nợ: Anh Vũ Ngọc D và chị Nguyễn Thị D không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Vũ Ngọc D và chị Nguyễn Thị D tự nguyện thỏa thuận, anh D chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về việc ly hôn và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về nghĩa vụ cấp dưỡng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh D đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quan Sơn theo biên lai thu số 0002461 ngày 16/01/2024. Vậy anh D đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ