- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTT ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thị T và anh Lê Tài C.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2024/QĐST-HNGĐ | Đông Sơn, ngày 14 tháng 5 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 26/2024/TLST- HNGĐ ngày 12 tháng 4 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Mai Thị T, sinh năm 1970
Địa chỉ: Thôn 1 Th, xã Đông Qu, huyện Đ, tỉnh Thanh Hóa
- Bị đơn: Anh Lê Tài C, sinh năm 1965
Địa chỉ: Thôn 1 Th, xã Đông Qu, huyện Đ, tỉnh Thanh Hóa
Căn cứ Điều 212; Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Mai Thị T và anh Lê Tài C.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Mai Thị T và anh Lê Tài C thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Mai Thị T và anh Lê Tài C có 02 con chung là Lê Tài Qu, sinh ngày 19/6/1993 và Lê Tài T, sinh ngày 17/02/1999. Hiện nay các con đã trưởng thành nên anh chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản, công nợ chung: Chị Mai Thị T và anh Lê Tài C không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Mai Thị T và anh Lê Tài C thống nhất: Chị T phải chịu 150.000đ tiền án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số BLTU/23/0001964 ngày 12/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa. Chị T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh; - VKSND huyện Đông Sơn; - THADS huyện Đông Sơn; - UBND xã Đông Quang; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Trịnh Thị Hà |