- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTT ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2024/QĐST-HNGĐ | Đông Sơn, ngày 21 tháng 3 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212; Điều 213; khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 07/2024/TLST-VHNGĐ ngày 29 tháng 02 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu:
- Anh Đào Viết H, sinh năm 1999
Địa chỉ: Thôn Tuyên H, xã Đông Kh, huyện Đ, tỉnh Thanh Hóa
- Chị Lê Thị Tr, sinh năm 1999
Địa chỉ: Khu phố Toàn T, thị trấn R, huyện Đ, tỉnh Thanh Hóa.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 13 tháng 3 năm 2024, các đương sự đã xác định tình cảm vợ chồng thực sự không còn, cuộc sống chung không thể tồn tại nên anh, chị không thể đoàn tụ để tiếp tục cuộc sống với nhau được nữa nên anh, chị đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ những vấn đề trong vụ việc dân sự, nội dung thỏa thuận như sau:
Về hôn nhân: Anh Đào Viết H và chị Lê Thị Tr tìm hiểu và kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại UBND xã Đông Khê, huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa ngày 28/3/2023. Sau khi kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến năm 2024 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do tính cách không hợp nhau, vợ chồng bất đồng về quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung trong cuộc sống hôn nhân. Hiện nay tình cảm giữa anh H và chị Tr không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh chị đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly.
1
Xét thấy việc thuận tình ly hôn của anh H và chị Tr là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, hòa giải đoàn tụ không thành, vì vậy công nhận sự thuận tình ly hôn của anh chị là phù hợp.
Về con chung: Anh Đào Viết H và chị Lê Thị Tr không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản, công nợ chung: Anh Đào Viết H và chị Lê Thị Tr không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Đào Viết H và chị Lê Thị Tr thống nhất anh H chịu toàn bộ lệ phí ly hôn theo quy định của pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Đào Viết H và chị Lê Thị Tr.
- Về con chung: Anh Đào Viết H và chị Lê Thị Tr không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản, công nợ chung: Anh Đào Viết H và chị Lê Thị Tr không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Đào Viết H chịu 300.000 đồng lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng anh H đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số BLTU/23/0001927 ngày 28/02/2024 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đông Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh; - VKSND huyện Đông Sơn; - THADS huyện Đông Sơn; - UBND xã Đông Khê; - Lưu hồ sơ. 2 3 | Trịnh Thị Hà |