vanban.org

Quyết định 10/2024/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Bà Vũ Thị Chính, sinh năm 1982. , huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chính - Hải"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DI LINH
TỈNH LÂM ĐỒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2024/QĐST-HNGĐDi Linh, ngày 25 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 358/2023/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 11 năm 2023 giữa:

- Nguyên đơn: Bà Vũ Thị Chính, sinh năm 1982.

Địa chỉ:

, huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng.

- Bị đơn: Ông Lê Thanh Hải, sinh năm 1969.

Địa chỉ:

, huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng.

Căn cứ vào điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2024.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 01 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Nguyên đơn: Bà Vũ Thị Chính, sinh năm 1982.

Địa chỉ:

, huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng.

- Bị đơn: Ông Lê Thanh Hải, sinh năm 1969.

Địa chỉ:

, huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung:

Chị Lê Thị Hải Yến, sinh ngày 20/8/2002 hiện đã trưởng thành và khỏe mạnh nên không đề cập giải quyết.

Ông Lê Thanh Hải trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Lê Minh Quân, sinh ngày 19/12/2016 cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Bà Vũ Thị Chính có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu Lê Minh Quân với mức cấp dưỡng 3.000.000đ/tháng, Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 01/2024 cho đến khi cháu Lê Minh Quân đủ 18 tuổi.

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, nghĩa vụ, quyền của cha mẹ trực tiếp, không trực tiếp nuôi con, thay đổi người trực tiếp nuôi con và thay đổi cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày ông Lê Thanh Hải có đơn yêu cầu thi hành án đối với số tiền cấp dưỡng nuôi con cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bà Vũ Thị Chính còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo quy định tại điều 357, khoản 2 điều 468 của Bộ luật dân sự.

2.2. Về án phí: Bà Phạm Thị Chính thỏa thuận chịu 150.000đ (Một trăm năm mười nghìn) đồng án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mười nghìn) đồng án phí cấp dưỡng nuôi con chung (được khấu trừ vào số tiền 300.000 (ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí bà Phạm Thị Chính đã nộp theo biên lai thu số 0005405 ngày 02 tháng 11 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo qui định tại điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ