- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "La Văn H - Lù Thị M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh La Văn H và chị Lù Thị M. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẢO LẠC TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 10/2024/QĐST-HNGĐ | Bảo Lạc, ngày 02 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 07/2024/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 3 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Anh La Văn H, sinh năm 1989; Địa chỉ: Xóm C, xã B, huyện B, tỉnh Cao Bằng. Bị đơn: Chị Lù Thị M, sinh năm 1994; Địa chỉ: Xóm C, xã B, huyện B, tỉnh Cao Bằng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và Điều 82 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh La Văn H và chị Lù Thị M. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về quan hệ hôn nhân: Anh La Văn H và chị Lù Thị M thống nhất thỏa thuận thuận tình ly hôn. 2.2 Về con chung: Anh La Văn H và chị Lù Thị M thống nhất thỏa thuận: Giao 02 (Hai) con chung là các cháu: La Thế T, sinh ngày 04/11/2010 và La Bảo K, sinh ngày 27/7/2015 cho anh La Văn H trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cho đến khi con đủ 18 tuổi. Chị Lù Thị M cấp dưỡng nuôi con, mỗi con với số tiền 1.000.000 đồng (Một triệu đồng)/01 tháng cho đến khi các con đủ 18 tuổi, thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày có quyết định công nhận thuận tình ly hôn. Chị M có quyền, nghĩa vụ thăm nom con không ai được phép cản trở. 2.3 Về tài sản: Anh La Văn H và chị Lù Thị M thống nhất thỏa thuận: Không có. 2.4 Về án phí: Anh La Văn H và chị Lù Thị M thống nhất thỏa thuận: Anh La Văn H tự nguyện nộp toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm và án phí cấp dưỡng nuôi con. Anh La Văn H phải chịu 50% án phí ly hôn sơ thẩm, 50% án phí cấp dưỡng nuôi con sung công quỹ Nhà nước. Áp dụng khoản 7 Điều 26; điểm b khoản 6 Điều 27; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án: Anh La Văn H phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con sung công quỹ Nhà nước. Tổng án phí anh La Văn H phải nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Anh La Văn H đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí sơ thẩm theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003330 ngày 08/3/2024 tại Chi Cục Thi hành án dân sự huyện Bảo Lạc, tỉnh Cao Bằng. Anh La Văn H đã nộp đủ án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Cao Bằng; - VKSND huyện Bảo Lạc; - Chi cục THADS huyện Bảo Lạc; - UBND xã Bảo Toàn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN TÔ THỊ THÙY NGÂN |