vanban.org

Quyết định 10/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TX. Sông Cầu, tỉnh Phú Yên Tuyên án 02/05/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Phan Nhật V, sinh năm 1960. Nơi cư trú: thôn C, xã X, thị xã S, tỉnh Phú Yên. Bị đơn: Vợ chồng ông Huỳnh Long T, sinh năm 1977, bà Trần Thúy A, sinh năm 1986. Nơi cư trú: thôn B, xã X, thị xã S, tỉnh Phú Yên. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vay tài sản Phan Nhật V - Huỳnh Long T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ SÔNG CẦU
TỈNH PHÚ YÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2024/QĐST – DSSông Cầu, ngày 02 tháng 5 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 22 tháng 4 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 32/2024/TLST - DS ngày 26 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Phan Nhật V, sinh năm 1960. Nơi cư trú: thôn C, xã X, thị xã S, tỉnh Phú Yên.

- Bị đơn: Vợ chồng ông Huỳnh Long T, sinh năm 1977, bà Trần Thúy A, sinh năm 1986. Nơi cư trú: thôn B, xã X, thị xã S, tỉnh Phú Yên.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Phan Nhật V và vợ chồng ông Huỳnh Long T, bà Trần Thúy A thống nhất thoả thuận vợ chồng ông T, bà A có nợ ông V tổng số tiền 122.000.000đ (Một trăm hai mươi hai triệu đồng), trong đó: 100.000.000đ (Một trăm triệu đồng) tiền gốc và 22.000.000đ (Hai mươi hai triệu đồng) tiền lãi tính từ ngày 02/6/2022 đến 02/4/2024. Ông V và vợ chồng ông T, bà A thống nhất thoả thuận phương án trả nợ như sau:

Đến ngày 02/6/2024, vợ chồng ông T, bà A phải trả cho ông V số tiền 40.000.000đ (Bốn mươi triệu đồng).

Đến ngày 02/9/2024, vợ chồng ông T, bà A phải trả cho ông V số tiền 82.000.000đ (Tám mươi hai triệu đồng).

Đối với tiền lãi phát sinh tính từ ngày 03/4/2024:

Ông V và vợ chồng ông T, bà A thống nhất thoả thuận: vợ chồng ông T, bà A phải tiếp tục trả lãi cho ông V với mức 01%/ tháng tương ứng với số tiền gốc chưa thanh toán tính từ ngày 03/4/2024 cho đến khi vợ chồng ông T, bà A trả hết khoản nợ gốc cho ông V.

Về án phí: vợ chồng ông Huỳnh Long T, bà Trần Thúy A tự nguyện chịu 3.050.000 đồng (Ba triệu không trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ