vanban.org

Quyết định 10/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 16/02/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần B (gọi tắt là Ngân hàng); địa chỉ trụ sở: tầng 1, 2, 3, 4, 5, 6 Tòa nhà T, số B, đường T, phường T, quận H, Thành phố Hà Nội; người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S, sinh năm 1967; chức vụ: Tổng Giám đốc; người đại diện theo ủy quyền: Ông Từ Hồng Xuân… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ngân hàng L- H, H1"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2024/QĐST-DSThành phố Vĩnh Long, ngày 16 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 02 tháng 02 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 354/2023/TLST-DS ngày 09 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại Cổ phần B (gọi tắt là Ngân hàng); địa chỉ trụ sở: tầng 1, 2, 3, 4, 5, 6 Tòa nhà T, số B, đường T, phường T, quận H, Thành phố Hà Nội; người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S, sinh năm 1967; chức vụ: Tổng Giám đốc; người đại diện theo ủy quyền: Ông Từ Hồng Xuân H, sinh năm 1995; chức vụ: Chuyên viên Xử lý nợ Ngân hàng TMCP B - Chi nhánh V; địa chỉ: số A, đường T, Phường A, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long (Theo Giấy ủy quyền số 1413/2023/GUQ-LienVietPostBank.CNVL ngày 07/9/2023).

- Bị đơn: Bà Lê Ngọc H1, sinh năm 1994 và ông Lê Văn Minh H2, sinh năm 1993; cùng địa chỉ: số nhà B, đường P, Khóm D, Phường D, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:

1. Bà Văn Sĩ H3, sinh năm 1960.

2. Lê Văn Phước A, sinh năm 2000.

3. Lê Minh Q, sinh ngày 10/11/2019.

4. Lê Tuệ N, sinh ngày 10/11/2019.

Người giám hộ của Minh Q và Tuệ N: Bà Lê Ngọc H1, sinh năm 1994 (là mẹ ruột) và ông Lê Văn Minh H2, sinh năm 1993 (là cha ruột). Cùng địa chỉ: số nhà B, đường P, Khóm D, Phường D, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Bà Lê Ngọc H1 và ông Lê Văn Minh H2 có nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP B nợ vay tính đến ngày 02/02/2024, tổng cộng 3.189.443.000đồng (ba tỷ, một trăm tám mươi chín triệu, bốn trăm bốn mươi ba ngàn đồng). Cụ thể như sau:

- Hợp đồng tín dụng số HĐTD68D202100046 ngày 05/4/2021 bà H1, ông H2 còn nợ vốn lãi tính đến ngày 02/02/2024 tổng cộng là 2.915.443.000đồng (Trong đó: nợ gốc: 2.354.625.000đồng, lãi trong hạn: 517.763.589đ; lãi quá hạn: 43.054.141đ = 2.915.442.730đ được tính tròn thành 2.915.443.000đ).

- Giấy đề nghị phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế ngày 20/4/2021 theo Giấy đề nghị cấp hạn mức tín dụng thẻ kiêm phương án trả nợ số: HĐTD68D202100070 ngày 16/4/2021, bà H1, ông H2 còn nợ vốn lãi tính đến ngày 02/02/2024 tổng cộng là 274.000.000đ (Trong đó: nợ gốc 200.000.000đồng; các khoản lãi, phí, thuế: 74.000.000 đồng).

Kể từ ngày 03/02/2024 bà Lê Ngọc H1 và ông Lê Văn M H2 còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong các khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

Trường hợp bà Lê Ngọc H1 và ông Lê Văn Minh H2 không thực hiện nghĩa vụ thanh toán nợ thì Ngân hàng TMCP B có quyền đề nghị Cơ quan thi hành án dân sự xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất số 030/2021/HĐTC/PGDBinhTan ngày 05/4/2021 giữa Ngân hàng TMCP B - Chi nhánh V với bà Lê Ngọc H1 và ông Lê Văn Minh H2 để thu hồi nợ theo quy định của pháp luật.

2.2.Về chi phí tố tụng khác và án phí dân sự sơ thẩm:

Bà Lê Ngọc H1 và ông Lê Văn Minh H2 phải nộp chi phí xem xét thẩm định tại chỗ 1.000.000đ (một triệu đồng) để hoàn trả Ngân hàng TMCP B đã tạm ứng trước.

Bà Lê Ngọc H1 và ông Lê Văn Minh H2 tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm 47.894.000đ (bốn mươi bảy triệu, tám trăm chín mươi bốn ngàn đồng).

Ngân hàng TMCP B không phải chịu án phí nên hoàn trả Ngân hàng TMCP B số tiền tạm ứng án phí 44.387.325đ theo biên lai thu số 0011460 ngày 17/5/2023 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Tam Bình, tỉnh Vĩnh Long.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ