vanban.org

Quyết định 10/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 15/01/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: 1/ Chị Nguyễn Thị Mỹ K, sinh năm 1977. 2/ Anh Nguyễn Bé T, sinh năm 1975. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "tranh chấp vay"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ ÔN
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2024/QĐST-DSTrà Ôn, ngày 15 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 05 tháng 01 năm 2024, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 325/2023/TLST-DS, ngày 30 tháng 10 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: 1/ Chị Nguyễn Thị Mỹ K, sinh năm 1977.

2/ Anh Nguyễn Bé T, sinh năm 1975.

Cùng địa chỉ cư trú: ấp TK, xã TT, huyện TO, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: 1/ Chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1975.

2/ Anh Phan Văn Lời B, sinh năm 1970.

Cùngđịachỉ cư trú: ấp TK, xã TT, huyện TO, tỉnh Vĩnh Long.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Nguyễn Thị M và anh Phan Văn Lời B có nghĩa vụ liên đới trả anh Nguyễn B T và chị Nguyễn Thị Mỹ K số tiền hụi còn nợ 28.980.000đ ( Hai mươi tám triệu chín trăm tám mươi ngàn đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra Quyết định này cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị Mỹ K và anh Nguyễn B T có nghĩa vụ liên đới nộp 362.250đ (Ba trăm sáu mươi hai ngàn hai trăm năm mươi đồng) nhưng khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 724.500đ chị K và anh T đã nộp theo lai thu số 0010796 ngày 27/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện TO, còn lại 362.250đ (Ba trăm sáu mươi hai ngàn hai trăm năm mươi đồng) hoàn trả cho chị K và anh T.

Chị Nguyễn Thị M và anh Phạm Văn Lời B có nghĩa vụ nộp 362.250đ (Ba trăm sáu mươi hai ngàn hai trăm năm mươi đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ