vanban.org

Quyết định 10/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Hà Thị T - Sinh năm: 1971 Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Vụ án tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠCH THÀNH
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2024/QĐST-DSThạch Thành, ngày 22 tháng 07 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 12 tháng 07 năm 2024 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 36/2024/TLST-DS ngày 27 tháng 05 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Hà Thị T - Sinh năm: 1971

Địa chỉ: Thôn T, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị N – Sinh năm: 1966

Địa chỉ: Thôn Đ, xã T, huyện T, tỉnh Thanh Hóa.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a. Về số tiền nợ: Đến nay bà Nguyễn Thị N còn nợ bà Hà Thị T số tiền 830.000.000 đồng (Tám trăm ba mươi triệu đồng)

b. Về trách nhiệm trả nợ: Bà Nguyễn Thị N sẽ có trách nhiệm trả cho bà Hà Thị T số tiền gốc đã vay là 830.000.000 đồng (Tám trăm ba mươi triệu đồng) tiền nợ gốc. Bà T không yêu cầu tính tiền lãi đối với khoản vay này.

Kể từ khi bà Hà Thị T có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chưa thi hành án, hàng tháng bà Nguyễn Thị N còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự trên số tiền phải thi hành án, tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

c. Về án phí:

Bà Hà Thị N1 phải chịu 18.450.000 (Mười tám triệu bốn trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

Bà Hà Thị T được hoàn trả lại số tiền 21.065.000 (Hai mươi mốt triệu không trăm sáu mươi lăm nghìn đồng ) là tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm bà đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành, theo biên lai số 0002310 ngày 27/05/2024.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ