vanban.org

Quyết định 10/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre Tuyên án 18/01/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị C, sinh năm 1960; Địa chỉ: 330/PTH, ấp P, xã P, huyện B, tỉnh B; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BA TRI – TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2024/QĐST - DSBa Tri, ngày 18 tháng 01 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 01 năm 2024 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 448/2023/TLST - DS ngày 14 tháng 12 năm 2023.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là hoàn toàn tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Đỗ Thị C, sinh năm 1960;

Địa chỉ: 330/PTH, ấp P, xã P, huyện B, tỉnh B;

Bị đơn: 1. Ông Trần Văn H, sinh năm 1974;

2. Bà Nguyễn Thị R, sinh năm 1977;

Cùng địa chỉ: 245/PTH, ấp P, xã P, huyện B, tỉnh B.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị R có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Đỗ Thị C số tiền 1.037.792.000đ (một tỷ không trăm ba mươi bảy triệu bảy trăm chín mươi hai ngàn đồng). Thời gian trả tiền cụ thể như sau:

+ Ngày 10/3/2024 trả 500.000.000đ (năm trăm triệu đồng);

+ Ngày 10/5/2024 trả 537.792.000đ (năm trăm ba mươi bảy triệu bảy trăm chín mươi hai ngàn đồng).

Trường hợp ông H, bà R không thanh toán tiền đúng theo thời gian đã thỏa thuận nêu trên thì bà C được quyền yêu cầu thi hành án toàn bộ số tiền ông H, bà R có nghĩa vụ thanh toán, kể cả các khoản tiền chưa tới hạn thanh toán theo thỏa thuận.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

3. Án phí dân sự sơ thẩm do hòa giải thành được giảm 50%: 21.566.880đ (hai mươi mốt triệu năm trăm sáu mươi sáu ngàn tám trăm tám mươi đồng), mỗi bên chịu một nửa:

Ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị R có nghĩa vụ liên đới nộp án phí là 10.783.440đ (mười triệu bảy trăm tám mươi ba ngàn bốn trăm bốn mươi đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Ba Tri.

Bà Đỗ Thị C thuộc diện người cao tuổi và có đơn xin miễn nộp toàn bộ án phí nên được miễn nộp toàn bộ số tiền án phí phần bà C phải chịu là 10.783.440đ (mười triệu bảy trăm tám mươi ba ngàn bốn trăm bốn mươi đồng) theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ