vanban.org

Quyết định 10/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH M (G) Địa chỉ: Tầng E Khối E, Tòa nhà C, só 20 C, phường A, quận T, Thành Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Công ty TNNHH M với bà Vũ Thị D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỲNH PHỤ
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2024/QĐST-DSQuỳnh Phụ, ngày 28 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 6 năm 2024 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 12/2024/TLST-DS ngày 13 tháng 3 năm 2024.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành

về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty TNHH M (G)

Địa chỉ: Tầng E Khối E, Tòa nhà C, só 20 C, phường A, quận T, Thành

phố Hồ Chí Minh

Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Thị Huyền T – Chức vụ: Giám

đốc

Người đại diện theo uỷ quyền: Ông Lê Đức L- Chức vụ: Phó Giám độc,

theo Văn bản uỷ quyền số 01/2023/GUQ-GLX DT ngày 25/10/2023

Người được uỷ quyền tham gia tố tụng: Ông Bùi Nguyên T1 – Chuyên

viên xử lý nợ.

- Bị đơn: Bà Vũ Thị D sinh năm 1966

Nơi cư trú: Thôn A, xã A, huyện Q, tỉnh Thái Bình.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1.Về nghĩa vụ trả nợ: Bà Vũ Thị D có trách nhiệm trả nợ cho Công ty

mua bán nợ GALAXY DT, tổng số tiền của 02 Hợp đồng tín dụng là 669.491.098 đồng (Sáu trăm sáu mươi chín triệu bốn trăm chín mươi mốt nghìn không trăm chín mươi tám đồng). Cụ thể: Số Hợp đồng

Gốc phải trả

Phạt chậm Tổng cộng

trả

gốc, lãi, phạt tín dụng

Ngày vay (đồng)

Lãi phải trả

chậm trả

(đồng)

(đồng) LD2109900655

09/4/2021 35.502.939 25.378.612 4.539.617 65.241.168 LD12210600651 16/4/2021 420.000.000 165.360.818 18.889.112 604.249.930 Tổng

455.502.939 331.276.362 23.248.729 669.491.098

Kể từ ngày 21/6/2024, bà Vũ Thị D tiếp tục phải chịu lãi suất theo thỏa

thuận tại Hợp đồng tín dụng đã ký kết giữa bà D với Ngân hàng TMCP V cho đến ngày bà D thực tế thanh toán hết toàn bộ số dư nợ.

Trường hợp bà D không trả nợ hoặc trả nợ không đầy đủ số tiền nêu trên

thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp là: Toàn bộ Quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số: 629, tờ bản đồ số: 15, tại địa chỉ: thôn A, xã A, huyện Q, tỉnh Thái Bình; diện tích 236m2, trong đó có 200m2 đất ở và 36m2 đất trồng cây lâu năm; theo “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” số CT781992, số vào sổ cấp GCN: CS03845 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh T cấp ngày 19/05/2020 đứng tên bà Vũ Thị D.

(Ngày 30/06/2023, Ngân hàng TMCP V (V1) và Công ty TNHH M

(GalaxyDT) đã ký kết Hợp đồng mua bán nợ Số 3-30/6/2023/GLX-VPB và Phụ lục đính kèm. Theo đó, V1 đồng ý bán và GalaxyDT đồng ý mua (các) khoản nợ của khách hàng vay là bà Vũ Thị D bao gồm các khoản nợ gốc, nợ lãi, nợ lãi quá hạn, tiền phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại và các nghĩa vụ tài chính khác (nếu có) phát sinh theo các Hợp đồng tín dụng/Hợp đồng cho vay mà bà Vũ Thị D đã ký kết với V1).

2.2.Về chi phí tố tụng: Nguyên đơn, bị đơn đã tự thoả thuận, đã nộp đủ,

không yêu cầu Toà án giải quyết.

2.3.Về án phí: Bà Vũ Thị D nhận chịu cả tiền án phí dân sự sơ thẩm

15.390.000 đồng (Mười lăm triệu ba trăm chín mươi nghìn đồng).

Trả lại Công ty TNHH M số tiền tạm ứng đã nộp 14.800.000 đồng (Mười

bốn triệu tám trăm nghìn đồng), theo biên lai thu số 0004648 ngày 12/3/2024 mà Công ty M đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quỳnh Phụ, tỉnh Thái Bình.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành

án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ