vanban.org

Quyết định 10/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Quốc Oai, TP. Hà Nội Tuyên án 01/02/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng A; Địa chỉ trụ sở chính: Số 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh; Đại diện theo pháp luật: ông Từ Tiến Phát - Chức vụ: Tổng giám đốc; Đại diện theo ủy quyền: Bà Phạm Thị Thảo - Chức vụ: Giám đốc Xử lý nợ; Đại diện theo ủy quyền lại: Bà Lê Thị Tran…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "* Nguyên đơn: Ngân hàng A; * Bị đơn: Ông Nguyễn Bá T, sinh năm 1984 và bà Trần Thị Phương L, sinh năm 1987"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN Q
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2024/QĐST- DSQ, ngày 01 tháng 02 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 144; khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH 13 ngày 25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số 97/2023/TLST – DS ngày 09 tháng 11 năm 2023 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 01 năm 2024.

Hồ sơ vụ án thể hiện bị đơn vay vốn tại Ngân hàng A theo Hợp đồng cấp tín dụng số HAD.CN.1086.091221 ngày 06 tháng 01 năm 2022; Thời hạn cho vay: được quy định trong từng Khế ước nhận nợ cụ thể, tối đa không quá 06 tháng, kể từ ngày kế tiếp giải ngân. Số tiền vay: 1.140.000.000 đồng. Mục đích cho vay: sản xuất kinh doanh - bổ sung vốn lưu động - bổ sung vốn kinh doanh sơn;

Nội dung các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành là tự nguyện; thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng A; Địa chỉ trụ sở chính: Số 442 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường 5, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh; Đại diện theo pháp luật: ông Từ Tiến Phát - Chức vụ: Tổng giám đốc; Đại diện theo ủy quyền: Bà Phạm Thị Thảo - Chức vụ: Giám đốc Xử lý nợ; Đại diện theo ủy quyền lại: Bà Lê Thị Trang theo Giấy ủy quyền số 2315/UQ-CNTL.2023 ngày 01 tháng 8 năm 2023.

* Bị đơn: Ông Nguyễn Bá T, sinh năm 1984 và bà Trần Thị Phương L, sinh năm 1987 cùng đăng ký hộ khẩu và cư trú tại: xóm 5, thôn Đ, xã Đ, huyện Q, thành phố Hà Nội.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ L quan trong vụ án: Bà Nguyễn Thị Nghẹ, sinh năm 1949; Địa chỉ: xóm 5, thôn Đ, xã Đ, huyện Q, thành phố Hà Nội.

Bà Nghẹ, chị Phương uỷ quyền cho anh T theo biên bản xác nhận uỷ quyền ngày 21 tháng 12 năm 2023.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ và trách nhiệm trả nợ: Ông Nguyễn Bá T và bà Trần Thị Phương L có trách nhiệm trả ngay Ngân hàng A số tiền tạm tính đến hết ngày 29/11/2023 theo Hợp đồng cấp tín dụng số HAD.CN.1086.091221 ngày 06/01/2022 là: Nợ gốc: 1.140.000.000 đồng, nợ lãi trong hạn: 7.789.479 đồng, nợ lãi quá hạn: 192.971.461 đồng, phạt chậm trả lãi: 699.987 đồng, tổng cộng 1.341.460.928 đồng.

2.2. Ông Nguyễn Bá T và bà Trần Thị Phương L tiếp tục phải trả lãi, phạt phát sinh cho Ngân hàng trên số tiền gốc chưa thanh toán kể từ 30/11/2023 cho đến khi thanh toán xong tất cả các khoản nợ cho Ngân hàng theo lãi suất quy định trong Hợp đồng cấp tín dụng số HAD.CN.1086.091221 ngày 06/01/2022.

2.3. Trong trường hợp ông Nguyễn Bá T và bà Trần Thị Phương L không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ theo thoả thuận đối với số tiền nợ trong Hợp đồng cấp tín dụng số HAD.CN.1086.091221 ngày 06/01/2022 thì Ngân hàng A có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại các tài sản đã thế chấp để bảo đảm cho nghĩa vụ trả nợ là:

Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất tại: Thửa đất số 586, tờ bản đồ số 13 địa chỉ thôn Đ, xã Đ, huyện Q, thành phố Hà Nội thuộc quyền sở hữu, sử dụng của ông Nguyễn Bá T theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BG 894826, số vào sổ cấp GCN: CH 2383 do UBND huyện Q cấp ngày 14/10/2011 và Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất số công chứng 26.2010/TCQSDĐ do Văn phòng công chứng Toàn Tâm chứng nhận ngày 10/10/2011. Tài sản thế chấp cho ACB căn cứ theo: Hợp đồng thế chấp số HAD.BĐCN.119.091221 được công chứng tại Phòng công chứng số 4 thành phố Hà Nội, số công chứng 5241; đăng ký thế chấp tại Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội – Chi nhánh huyện Q ngày 17/12/2021. Cam kết thế chấp ngày 13/12/2021;

Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất tại: Thửa đất số 8, tờ bản đồ số 60 địa chỉ thôn Tân Hội, xã Tân Tiến, huyện Chương Mỹ, thành phố Hà Nội thuộc sở hữu của ông Nguyễn Bá T và bà Trần Thị Phương L theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BG 543153, số vào sổ cấp GCN: 00331 do UBND huyện Chương Mỹ cấp ngày 26/07/2011. Đăng ký sang tên cho ông Nguyễn Bá T và vợ là bà Trần Thị Phương L tại Văn phòng đăng ký đất đai Hà Nội – Chi nhánh huyện Chương Mỹ ngày 03/11/2021. Tài sản thế chấp cho ACB căn cứ theo: Hợp đồng thế chấp số HAD.BĐCN.103.091221 được công chứng tại Phòng công chứng số 4 thành phố Hà Nội, số công chứng 5081; đăng ký thế chấp tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện Chương Mỹ ngày 13/12/2021. Cam kết thế chấp ngày 13/12/2021. Tài sản bảo đảm được xử lý theo diện tích, kích thước thực tế tại thời điểm xử lý tài sản.

Trong trường hợp số tiền phát mại/thu hồi từ tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả nợ cho Ngân hàng A, thì ông Nguyễn Bá T và bà Trần Thị Phương L phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân Ngân hàng A cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.

3. Về án phí dân sự: ông Nguyễn Bá T và bà Trần Thị Phương L phải nộp 26.121.914 (hai mươi sáu triệu, một trăm hai mốt triệu, chín trăm mười bốn) đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm;

Hoàn trả Ngân hàng A số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 20.000.000 (hai mười triệu) đồng, theo biên lai thu số 0019768 ngày 09 tháng 11 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Q, thành phố Hà Nội.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ