vanban.org

Quyết định 10/2024/QĐCNTTLH — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 5 năm 2024, cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Chị Quách Thị C và anh Đoàn Duy Q thuận tình ly hôn. Về con chung: Các bên thoả thuận chị Quách Thị C trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung: Đoàn Như Q1, sinh ngày 07/02/2012 và Đoàn Duy A, sinh ngày 09/10/2018. Anh Đoàn Duy Q cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Quách Thị C với mức cấp dư… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quách Thị C ly hôn với Đoàn Duy Q"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 5 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THỊ XÃ M
TỈNH ĐIỆN BIÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 10/2024/QĐCNTTLHMường Lay, ngày 13 tháng 6 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC

BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và Điều 35 của Luật hòa giải đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84, 110, 116 và Điều 117 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của người khởi kiện chị Quách Thị C và người bị kiện anh Đoàn Duy Q.

Sau khi nghiên cứu:

- Đơn khởi kiện đề ngày 10 tháng 5 năm 2024 về việc yêu cầu ly hôn của người khởi kiện chị Quách Thị C;

- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 5 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

Người khởi kiện: Chị Quách Thị C, sinh năm 1983; Địa chỉ: Thôn Nhân G, xã V1, huyện V2, thành phố Hải Phòng.

Người bị kiện: anh Đoàn Duy Q, sinh năm 1983. Địa chỉ: Tổ 3, Phường S, thị xã M, tỉnh Điện Biên.

- Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 5 năm 2024 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 28 tháng 5 năm 2024, cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Quách Thị C và anh Đoàn Duy Q thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Các bên thoả thuận chị Quách Thị C trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung: Đoàn Như Q1, sinh ngày 07/02/2012 và Đoàn Duy A, sinh ngày 09/10/2018. Anh Đoàn Duy Q cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Quách Thị C với mức cấp dưỡng là 4.000.000 (Bốn triệu) đồng/cháu/tháng, phương thức cấp dưỡng định kỳ vào ngày 15 hàng tháng, thời gian thực hiện cấp dưỡng kể từ ngày 01/07/2024 cho đến khi các cháu thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động hoặc có thay đổi khác theo quy định của pháp luật.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con chung.

- Về tài sản chung, nợ chung: Các bên tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án hoà giải.

- Về các vấn đề khác: Các bên thoả thuận anh Đoàn Duy Q không phải trả lãi đối với số tiền chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng.

- Về quyền, nghĩa vụ thi hành án: Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và Điều 9 Luật thi hành án dân sự ; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

Cỡ chữ